|
THÔNG TƯ Hướng dẫn đánh giá, xét các xã hoàn thành mục tiêu Chương trình 135 giai đoạn II ____________________________ Căn cứ Nghị định số 51/2003/NĐ-CP ngày 16/5/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Uỷ ban Dân tộc, Căn cứ Quyết định số 07/2006/QĐ-TTg ngày 10/01/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi giai đoạn 2006 – 2010, Uỷ ban Dân tộc hướng dẫn đánh giá, xét các xã hoàn thành mục tiêu Chương trình 135 giai đoạn II như sau: I. QUI ĐỊNH CHUNG 1. Thông tư này áp dụng để đánh giá, xét công nhận các xã thuộc Chương trình 135 giai đoạn II đã hoàn thành mục tiêu theo Quyết định số 07/2006/QĐ-TTg ngày 10/01/2006 của Thủ tướng Chính phủ. Việc xét thôn, bản đặc biệt khó khăn thuộc xã khu vực II trong diện đầu tư của Chương trình 135 giai đoạn II sẽ có hướng dẫn riêng. 2. Việc đánh giá, xét duyệt các xã hoàn thành mục tiêu Chương trình 135 giai đoạn II do các địa phương thực hiện, đảm bảo nguyên tắc dân chủ công khai trên cơ sở các tiêu chí được qui định tại của Thông tư này. 3. Đối với những xã sau khi hoàn thành mục tiêu được xác định lại là xã KV II, nếu có thôn ĐBKK sẽ được xem xét đề nghị bổ sung thôn ĐBKK vào Chương trình 135 giai đoạn II. 4. Số liệu, chỉ tiêu để xét, đánh giá các tiêu chí xã hoàn thành mục tiêu Chương trình 135 giai đoạn II được lấy tại thời điểm gần nhất (nếu chưa xác định được thì lấy tại thời điểm 31 tháng 12 của năm truớc đó). Hộ nghèo được xác định theo Quyết định 170/2005/QĐ-TTg ngày 8/7/2005 của Thủ tướng Chính phủ. II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ Xã hoàn thành mục tiêu Chương trình 135giai đoạn II là xã có đủ 4 tiêu chí sau: 1. Tiêu chí 1: Hệ thống cơ sở hạ tầng của xã có đủ các loại công trình hạ tầng thiết yếu phục vụ sản xuất và đời sống của đồng bào như sau: - Hệ thống giao thông: Đã có đường ôtô đến trung tâm xã đảm bảo đi được cả mùa mưa và mùa khô, 90% thôn bản có đường giao thông cho xe gắn máy trở lên từ thôn bản đến trung tâm xã; - Có trên 75% số hộ được sử dụng điện lưới quốc gia hoặc các nguồn cung cấp điện khác; - Có đủ trường, lớp được xây dựng kiên cố cho các cấp tiểu học và trung học cơ sở, không còn tình trạng học 3 ca; - Đã có trạm xá được xây dựng kiên cố và có đủ trang thiết bị cần thiết khám chữa bệnh, chăm sóc sức khoẻ ban đầu theo quy định hiện hành của Bộ Y tế; - Trên 60% số thôn trong xã có nhà sinh hoạt cộng đồng thôn; 2. Tiêu chí 2: Về phát triển sản xuất: Trên 70% số hộ trong xã đạt mức thu nhập bình quân đầu người trên 3,5 triệu đồng/năm; 3. Tiêu chí 3: Về đời sống - Tỉ lệ hộ nghèo của xã dưới 30%. - Dưới 10% số hộ còn nhà tạm, tranh, tre, nứa lá; - Trên 75% số hộ có đủ nước sinh hoạt; 4. Tiêu chí 4: Các yếu tố xã hội: - Trình độ văn hoá của cán bộ, công chức cấp xã (áp dụng theo Quyết định số 04/2004/QĐ-BNV ngày 16/01/2004 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ): + Đối với cán bộ chuyên trách cấp xã: Có ít nhất 50% cán bộ chuyên trách cấp xã có trình độ văn hoá tốt nghiệp trung học cơ sở trở lên; + Đối với công chức cấp xã: 85% công chức cấp xã có trình độ văn hoá tốt nghiệp trung học cơ sở trở lên; - Đã được phủ sóng phát thanh, truyền hình; có điểm bưu điện văn hoá xã; - Trên 95% học sinh tiểu học, trên 75% học sinh trung học cơ sở trong độ tuổi được đến trường; trên 95% người dân có nhu cầu trợ giúp pháp lý được giúp đỡ pháp luật miễn phí; III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Ở địa phương Hàng năm, Uỷ ban nhân dân các cấp căn cứ tình hình thực tế tổ chức rà soát, xác định các xã hoàn thành mục tiêu, ra khỏi diện đầu tư Chương trình 135; - Thành lập Hội đồng xét duyệt và thẩm định các cấp (cấp tỉnh, huyện, xã) để xét duyệt xã hoàn thành mục tiêu Chương trình 135 theo các quy định tại mục I và mục II của Thông tư này. - Uỷ ban nhân dân tỉnh báo cáo kết quả xét duyệt xã hoàn thành mục tiêu Chương trình 135 về Cơ quan thường trực Chương trình 135 Trung ương (Uỷ ban Dân tộc) trước ngày 01 tháng 8 hàng năm. Riêng năm 2007, báo cáo của Tỉnh hoàn thành trước ngày 30 tháng 9 năm 2007 và tập trung vào việc: Rà soát, đưa những xã trong diện đầu tư Chương trình 135 giai đoạn II, nhưng được xác định là xã khu vực I, khu vực II theo Quyết định số 301/2006/QĐ-UBDT ngày 27/11/2006 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc (trừ những xã biên giới, xã ATK); Rà soát những xã đầu tư nhiều năm ở giai đoạn I, đã gần hoàn thành mục tiêu Chương trình 135 ở giai đoạn I, xã đã có đủ cơ sở hạ tầng thiết yếu; - Hồ sơ đề nghị xét duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh gửi Ủy ban Dân tộc gồm: + Biên bản họp của Hội đồng xét duyệt cấp huyện; + Văn bản của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đề nghị công nhận các xã hoàn thành mục tiêu của Chương trình 135 giai đoạn II; 2. Ở trung ương Ủy ban Dân tộc căn cứ hồ sơ đề nghị xét duyệt của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, tổng hợp, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định các xã hoàn thành mục tiêu Chương trình 135 giai đoạn II. IV. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo. Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời về Ủy ban Dân tộc để xem xét, giải quyết./. |
Thông tư
Hướng dẫn đánh giá, xét các xã hoàn thành mục tiêu Chương trình 135 giai đoạn II
Số hiệu: 05/2007/TT-UBDT
- Cơ quan ban hành
- Uỷ ban Dân tộc
- Ngày ban hành
- 19/7/2007
- Ngày hiệu lực
- 23/8/2007
- Người ký
- Ksor Phước
- Chức danh người ký
- Bộ trưởng, Chủ nhiệm
Hết hiệu lực toàn bộThông tư
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Thông tư 04/2022/TT-UBDT (hiệu lực 04/02/2023).
Lịch sử hiệu lực
- 19/07/2007Ban hành
- 23/08/2007Bắt đầu có hiệu lực
- 04/02/2023Thay thế bởi Thông tư 04/2022/TT-UBDT
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Được hướng dẫn, quy định chi tiết bởi1
Hướng dẫn, quy định chi tiết cho2
Căn cứ ban hành2
Văn bản dẫn chiếu3
Quyết định · 301/2006/QĐ-UBDT
Về việc công nhận 3 khu vực vùng dân tộc thiểu số và miền núi theo trình độ phát triển
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định · 04/2004/QĐ-BNV
Về việc ban hành quy định tiêu chuẩn cụ thể đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn
Hết hiệu lực một phầnQuyết định · 170/2005/QĐ-TTg
Về việc ban hành chuẩn nghèo áp dụng cho giai đoạn 2006 - 2010
Còn hiệu lựcKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Uỷ ban Dân tộc
01/2024/TT-UBDT•Uỷ ban Dân tộc
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với lĩnh vực công tác dân tộc
Còn hiệu lựcBan hành: 15/3/2024Thông tư
01/2023/TT-UBDT•Uỷ ban Dân tộc
hướng dẫn vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành công tác dân tộc trong cơ quan, tổ chức thuộc ngành, lĩnh vực công tác dân tộc
Còn hiệu lựcBan hành: 20/7/2023Thông tư
06/2022/TT-UBDT•Uỷ ban Dân tộc
quy định chế độ báo cáo công tác dân tộc
Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 30/12/2022Thông tư
04/2022/TT-UBDT•Uỷ ban Dân tộc
bãi bỏ một số Thông tư, Quyết định của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc
Còn hiệu lựcBan hành: 19/12/2022Thông tư
01/2022/TT-UBDT•Uỷ ban Dân tộc
quy định quy trình giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030; giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025
Còn hiệu lựcBan hành: 26/5/2022Thông tư
02/2019/TT-UBDT•Uỷ ban Dân tộc
bãi bỏ một số thông tư do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc liên tịch ban hành
Còn hiệu lựcBan hành: 4/12/2019Thông tư
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.