|
THÔNGTƯ Bổsung Thông tư số 04/1999/TT-TCTK hướng dẫn thi hành Nghị định của Chínhphủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê
Ngày 19tháng 10 năm 1999, Tổng Cục Thống kê đã ban hành Thông tư số 04/1999/TT-TCTK hướngdẫn thi hành Nghị định số 93/1999/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 1999 của Chính phủvề xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê. Để bảo đảm tính thốngnhất và tính pháp lý khi thi hành các mẫu quyết định xử phạt. Tổng cục Thống kêbổ sung và hướng dẫn một số điểm trong hai mẫu quyết định xử phạt tại Thông tưsố 04/1999/TT-TCTK ngày 19 tháng 10 năm 1999 như sau: I. Mẫuquyết định xử phạt cảnh cáo: 1. Điều 1khoản a: bổ sung thêm "chức vụ (hoặc nghề nghiệp) của cá nhân viphạm". 2. Điều 2 bổsung thêm "Tổ chức (hoặc cá nhân) bị xử phạt vi phạm hành chính có quyềnkhiếu nại với người ra quyết định xủ phạt trong thời hạn 10 ngày kể từ ngàynhận được quyết định xử phạt". II. Mẫuquyết định xử phạt tiền: 1. Điều 1khoản a: bổ sung thêm "chức vụ (hoặc nghề nghiệp) của cá nhân viphạm". 2. Điều 3 bổsung thêm "Tổ chức (hoặc cá nhân) bị xử phạt vi phạm hành chính có quyềnkhiếu nại với người ra quyết định xử phạt trong thời hạn 10 ngày kể từ ngàynhận được quyết định xử phạt". Kèm theoThông tư này là hai mẫu Quyết định xử phạt vi phạm hành chính. Hai mẫu Quyếtđịnh xử phạt này thay thế 2 mẫu Quyết định xử phạt đã ban hành theo Thông tư số04/1999/TT-TCTK ngày 19 tháng 10 năm 1999.
QUYẾTĐỊNH CỦA..............................(3)........................ Vềviệc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê (Phạt tiền) Banhành kèm theo Thông ty số 01/2000/TTTK ngày 10 tháng 01 năm 2000 của Tổng cụcThống kê ................(4)................ Căn cứ Nghịđịnh số 93/1999/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 1999 của Chính phủ về xử phạt vi phạmhành chính trong lĩnh vực thống kê; Căn cứ biênbản vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê số...../BB lập ngày... tháng.....năm... Xét tínhchất và mức độ vi phạm, QUYẾTĐỊNH: Điều 1: a/ Phạtchính: Phạt tiền............. đồng (viết bằngchữ).................................................................................................................................... Đỗi với tổchức (hoặc cánhân)........................................................................................................... Chức vụ(hoặc nghề nghiệp (của cá nhân vi phạm)......................................................................... Địa chỉ(hoặc nơi thường trú)............................................................................................................ Đã vi phạm...................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................ b/ Ápdụng biện pháp xử lý bổ sung: ........................................................................................................................................................ Điều 2. a) Tổ chức(hoặc cá nhân).........................................................................có trách nhiệm nộp tiền trên vào kho bạc Nhà nước................................................................................................................................................. theo tàikhoản số....................................................... trước ngày..................................................... b) Quá thờihạn trên mà không thực hiện thì bị cưỡng chế thi hành theo quy định của phápluật. Điều 3. Tổ chức (hoặc cá nhân)....................................................................................................cótrách nhiệm thi hành quyết định này. Tổ chức(hoặc cá nhân) bị xử phạt vi phạm hành chính có quyền khiếu nại với người raquyết định xử phạt trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được quyết định xửphạt.
(1) (5) Ghi tên cơ quan ra quyết định xử phạt (2) Địa danh (3) (4) Ghichức vụ, tên cơ quan của người ra quyết định xử phạt
QUYẾTĐỊNH CỦA..............................(3)........................ Vềviệc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê (Phạt cảnh cáo) Ban hành kèmtheo Thông ty số 01/2000/TTTK ngày 10 tháng 01 năm 2000 của Tổng cục Thống kê ................(4)................ Căn cứ Nghịđịnh số 93/1999/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 1999 của Chính phủ về xử phạt vi phạmhành chính trong lĩnh vực thống kê; Căn cứ biênbản vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê số...../BB lập ngày... tháng.....năm... Xét tínhchất và mức độ vi phạm,
QUYẾTĐỊNH: Điều 1: a/ Phạtchính: Phạt cảnh cáo đối với tổ chức (hoặc cá nhân ............................................................................................................................................................ Đỗi với tổchức (hoặc cánhân)............................................................................................................ Chức vụ(hoặc nghề nghiệp (của cá nhân vi phạm).............................................................................. Địa chỉ(hoặc nơi thường trú)................................................................................................................. Đã viphạm............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................................. b/ Ápdụng biện pháp xử lý bổ sung: ............................................................................................................................................................. Điều 2. Tổ chức(hoặc cá nhân).........................................................................có trách nhiệm nộp tiền trên vào kho bạc Nhà nước.......................................................................................................................................................... theo tàikhoản số....................................................... trước ngày............................................................ Tổ chức(hoặc cá nhân) bị xử phạt vi phạm hành chính có quyền khiếu nại với người raquyết định xử phạt trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được quyết định xửphạt.
(1) (5) Ghitên cơ quan ra quyết định xử phạt (2) Địa danh (3) (4) Ghichức vụ, tên cơ quan của người ra quyết định xử phạt. |
||||||||
Thông tư
Thi hành Nghị định của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê.
Số hiệu: 04/2000/TT-TCTK
- Cơ quan ban hành
- Tổng cục Thống kê
- Ngày ban hành
- 10/1/2000
- Ngày hiệu lực
- 10/1/2000
- Người ký
- Nguyễn Văn Tiến
- Chức danh người ký
- Phó Tổng Cục trưởng
Còn hiệu lựcThông tư
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Tổng cục Thống kê
357/QĐ-TCTK•Tổng cục Thống kê
Về việc ban hành Quy chế làm việc của Tổng cục Thống kê
Còn hiệu lựcBan hành: 6/5/2014Quyết định
01/2000/TT-TCTK•Tổng cục Thống kê
Bổ sung Thông tư số 04/1999/TT-TCTK hướng dẫn thi hành Nghị định của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê
Còn hiệu lựcBan hành: 10/1/2000Thông tư
04/1999/TT-TCTK•Tổng cục Thống kê
Hướng dẫn thi hành Nghị định số 93/1999/NĐ-CP ngày 07/9/1999 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê
Còn hiệu lựcBan hành: 19/10/1999Thông tư
28/1998/QĐ-TCTK•Tổng cục Thống kê
Về việc ban hành danh mục các đơn vị hành chính Việt Nam.
Còn hiệu lựcBan hành: 24/1/1998Quyết định
96/TCTK-TMGC•Tổng cục Thống kê
Ban hành Quy chế báo cáo thống kê xuất nhập khẩu hàng hóa và cán cân thanh toán
Còn hiệu lựcBan hành: 17/3/1997Quyết định
01/TCTK-TT•Tổng cục Thống kê
Hướng dẫn việc thống kê thiệt hại do lụt, bão gây ra
Còn hiệu lựcBan hành: 26/9/1996Thông tư
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.