|
THÔNG TƯ Quy định tạm thời chế độ qủan lý tài chính đối với cơ quan đơn vị hành chính - sự nghiệp ____________________________ Để tăng cường công tác quản lý tài chính đối với các cơ quan hành chính - sự nghiệp, khuyến khích tạo các nguồn thu theo chế độ cho phép, kể cả việc tổ chức các hoạt động sản xuất, dịch vụ để bổ sung kinh phí cho các hoạt động của mình trong hoàn cảnh ngân sách Nhà nước còn nhiều khó khăn; Bộ Tài chính quy định tạm thời chế độ quản lý tài chính đối với các cơ quan, đơn vị hành chính- sự nghiệp như sau: I. NHỮNG NGUYÊN TẮC CHUNG: 1- Các cơ quan, đơn vị hành chính- sự nghiệp phải tiến hành sắp xếp lại tổ chức, tinh giảm biên chế theo quyết định số 227/HĐBT ngày 29/12/1987 của Hôi đồng Bộ trưởng nhằm đạt yêu cầu gọn, nhẹ, hợp lý về mặt tổ chức, biên chế cho phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao, có những biện pháp tích cực giải quyết công việc làm cho những người dôi ra. Riêng đối với các đơn vị sự nghiệp cần soát xét lại các hoạt động tài chính của mình theo hướng: - Các đơn vị sự nghiệp có điều kiện chuyển sang hạch toán kinh tế độc lập, đẩy mạnh hoạt động để tạo nguồn thu, bảo đảm đáp ứng trang trải các yêu cầu chi tiêu, ngân sách Nhà nước không cấp phát kinh phí. - Các đơn vị sự nghiệp có các nguồn thu nhưng chưa đáp ứng đủ các yêu cầu chi tối thiểu cần thiết thì Ngân sách Nhà nước sẽ xem xét trợ cấp phần chênh lệch giưã thu và chi theo dự toán được duyệt trong một thời gian nhất định. 2- Các đơn vị sự nghiệp chuyển sang hạch toán kinh tế độc lập thực hiện theo đúng các chế độ quản lý tài chính đối với xí nghiệp quốc doanh. 3- Các cơ quan, đơn vị hành chính - sự nghiệp có tổ chức các hoạt động sản xuất, dịch vụ được cấp có thẩm quyền cho phép theo đúng luật pháp Nhà nước phải đăng ký với cơ quan Tài chính và các cơ quan hữu quan khác sau khi có ý kiến thoả thuận của cơ quan quản lý cấp trên ( nếu có ) theo các quy định về thủ tục đăng ký hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịchvụ hiện hành của Nhà nước. Các cơ quan, đơn vị hành chính- sự nghiệp không được tổ chức các hoạt động kinh doanh đơn thuần như mua bán vật tư, hàng hoá để thu chênh lệch giá. 4- Các cơ quan hành chính - sự nghiệp nếu có các hoạt động sản xuất, dịch vụ hợp pháp thì sau khi được cấp có thẩm quyền cho phép, phải tiến hành lập kế hoạch thu, chi tài chính hành năm, hàng quý, chấp hành đúng các chế độ quản lý vật tư, tài sản, tiền vốn, kinh phí, chế độ kiểm kê, kế toán, báo cáo quyết toán, các chế độ chi tiêu tài chính, thu nộp ngân sách ... theo các quy định hiện hành của Nhà nước. II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ VỀ CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI CÁC HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT, DỊCH VỤ PHỤ THUỘC CỦA CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP (HOẶC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NẾU CÓ) 1. Nội dung hoạt động sản xuất - dịch vụ Hoạt động sản xuất dịch vụ là những hoạt động dựa vào lao động trực tiếp của công nhân viên chức Nhà nước, những người làm hợp đồng theo chế độ cho phép để tạo ra các sản phẩm, dịch vụ hợp pháp bao gồm: a) Tiến hành sản xuất hoặc liên kết sản xuất các sản phẩm để sử dụng nội bộ hoặc nhượng bán ra ngoài như sản xuất thuốc, pha chế huyết thanh... ở các bệnhviện, nhà điều dưỡng, tổ chức sản xuất gắn dạy và học, nghiên cứu với thực hành trong các trường học, các tổ chức nghiên cứu ứng dụng khoa học kỹ thuật, sản xuất kem, nước đá ở các trại thương binh, bệnh binh... b) Gia công đặt hàng hoặc nhận hợp đồng công việc với các đơn vị, xí nghiệp và các tổ chức kinh tế ngoài quốc doanh. c) Tổ chức các dịch vụ phục vụ như căng tin, hợp tác xã tiêu thụ để phục vụ nội bộ; cho thuê hội trường, nhà khách, các phương tiện chiếu phim, video ,âm thanh, quảng cáo, tổ chức dạy ngoài giờ, khám chữa bệnh ngoài giờ... Các khoản thu bảo trợ học đường, viện phí, các khoản thu bằng tiền, hàng hoá, tài sản do tổ chức cá nhân trong và ngoài nước ủng hộ hoặc viện trợ để mở hội thảo, lớp học và dịch vụ tại Việt nam; các khỏan thu khác theo chế độ Nhà nước quy định .... thì không coi là những hoạt động sản xuất, dịch vụ mà phải được sử dụng để chi tiêu hoặc nộp ngân sách theo đúng các chế độ quy định hiện hành của Nhà nước. 2. Về nguồn vốn hoạt động: Nguồn vốn cho các hoạt động sản xuất, dịch vụ bao gồm: - Huy động cổ phần đóng góp của công nhân viên chức Nhà nước người làm hợp đồng trong đơn vị; vay vốn tư nhân hoặc các tổ chức tập thể theo luật pháp cho phép và cam kết thoả thuận của 2 bên. - Vốn trích từ quỹ của đơn vị do kết quả hoạt động sản xuất ,dịch vụ. - Vốn liên doanh liên kết với các cơ sở sản xuất, dịchvụ theo luật pháp cho phép. - Vốn ứng trước của người gia công đặt hàng. - Vốn vay Ngân hàng chuyên doanh theo quy định của ngân hàng Nhà nước Việt nam. - Các nguồn vốn nhàn rỗi ở đơn vị có thể được tạm thời sử dụng do thủ trưởng đơn vị, hoặc sau khi thoả thuận với ban chấp hành liên đoàn lao động cơ sở ( nếu là quỹ phúc lợi ) cho phép sử dụng. Việc sử dụng các nguồn vốn này không được làm ảnh hưởng đến việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ chính của đơn vị. 3- Về lập kế hoạch: Hàng năm, hàng quý các đơn vi phải lập kế hoạch tài chính về các hoạt động sản xuất, dịch vụ của mình bao gồm: a) Kế hoạch thu về sản xuất, dịch vụ cần phản ánh đầy đủ toàn bộ doanh thu cuả các hoạt động nói trên. b) Kế hoạch chi phí cho các hoạt động sản xuất, dịch vụ cần phản ánh đầy đủ toàn bộ các khoản chi phí hợp lý thực tế cho các hoạt động nói trên. c) Kế hoạch phân phối và sử dụng khoản chênh lệch thu, chi ( hoặc lãi ) cần phản ánh nguồn hình thành và sử dụng các khoản lãi đó để chi cho hoạt động chính của mình, trích vào quỹ của đơn vị để dùng vào việc phúc lợi, khen thưởng, khuyến khích phát triển sản xuất dịch vụ. Các đơn vị phải gửi các kế hoạch trên cùng với bản dự toán kinh phí hàng năm, hàng quý của đơnvị, trong đó có phần đề nghị ngân sách Nhà nước cấp ( nếu có ) cho cơ quan tài chính hoặc cơ quan chủ quản cấp trên ( nếu có ) xét duyệt, tổng hợp gửi cơ quan tài chính đồng cấp. Trong quá trình tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất, dịch vụ các đơn vị có thể tiến hành điều chỉnh lại kế hoạch theo hướng tích cực để tăng thêm nguồn thu từ các hoạt động của mình. 4- Về hạch toán kế toán và quyết toán: a) Đơn vị phải mở hệ thống sổ sách theo dõi, hạch toán riêng từng hoạt động sản xuất, dịch vụ về chi phí, về số thu và kết quả cuối cùng để xác định sô chênh lệch thu, chi ( hoặc lãi ). Thực hiện chế độ hạch toán kế toán theo Quyết định số 03/TDT ngày 30 /3/1972 của Bộ Tài chính. b) Hàng quý, năm các đơnvị phải lập báo cáo quyết toán về các hoạt động sản xuất, dịch vụ cùng với quyết toán chi của đơn vị gửi cơ quan chủ quản cấp trên ( nếu có ) để kiểm tra, xét duyệt và tổng hợp cơ quan tài chính đồng cấp cùng với quyết toán kinh phí Nhà nước cấp ( nếu có ). Báo cáo tổng hợp quyết toán về kết quả hoạt động sản xuất, dịch vụ của các đơn vị trực thuộc gồm các biểu sau: - Báo cáo các nguồn thu về hoạt động sản xuất, dịch vụ - Báo cáo các khoản chi phí theo yếu tố chi cho các hoạt động sản xuất dịch vụ. - Báo cáo tình hình hình thành và sử dụng các khoản chênh lệch thu, chi ( hoặc lãi ) từ các hoạt động sản xuất, dịch vụ. III CÁC QUY ĐỊNH KHÁC 1- Cơ quan, đơn vị hành chính - sự nghiệp phải phản ánh trung thực, chính xác, đầy đủ các nguồn thu (nếu có ) trong nước ( thu từ hoạt động sự nghiệp chính, thu lệ phí...) và các khoản thu, chi về các hoạt động sản xuất, dịch vụ vào kế hoạch tài chính và quyết toán hàng quý, năm. Trường hợp để ngoài sổ sách chi tiêu thì sẽ bị xử lý theo quy định tại Thông tư số 55 TC/NSNN ngày 31/10/1987 của Bộ Tài chính về việc xử lý các quỹ trái phép theo quyết định số 140/HĐBT ngày 15/9/1987 của Hội đồng Bộ trưởng về triệt để tiết kiệm. 2- Sản phẩm và dịch vụ tiêu thụ phải theo đúng chế độ phân cấp quản lý giá của Nhà nước, chế độ ký kết hợp đồng kinh tế theo quy định của trọng tài kinh tế Nhà nước. 3- Các khoản chi phí về nguyên vật liệu, nhiên liệu ( xăng, dầu, điện ...) sử dụng máy móc thiết bị, nhà cửa... cho các hoạt động sản xuất, dịch vụ của đơn vị nếu có liên quan đến nguồn kinh phí thuộc ngân sách Nhà nước thì phải được hạch toán rõ ràng, nộp hoàn trả, khôi phục lại hạn mức kinh phí được cấp. 4- Sản phẩm và dịch vụ tiêu thụ ra ngoài ( bán ra ngoài ) phải thực hiện chế độ nộp thuế hoặc thu quốc doanh (nếu có) theo đúng chế độ Nhà nước quy định. 5- Các hoạt đống sản xuất, dịch vụ có khoản chênh lệch thu, chi ( hoặc lãi ) được phân phối như sau: - 60% được trích vào qũy của đơnvị để dùng vào việc khen thưởng, phúc lợi, khuyến khích phát triển sản xuất - dịch vụ. - 40% được bổ sung kinh phí chi cho hoạt động của đơn vị bằng hình thức ghi thu, ghi chi qua ngân sách từng cấp tương ứng. IV. TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN TÀI CHÍNH CÁC CẤP: 1- Hướng dẫn, giúp đỡ các cơ quan hành chính -sự nghiệp có các nguồn thu trong và ngoài nước ( nếu có) hoặc có các khoản thu về kết qủa tổ chức các hoạt động sản xuất, dịch vụ trong việc xây dựng kế hoạch tài chính hàng năm, hàng quý và tạo điều kiện cho đơn vị thực hiện được kế hoạch nhằm tăng thêm nguồn thu để bổ sung đáp ứng yêu cầu chi tiêu cho hoạt động của mình. 2- Tổng hợp, xem xét kế hoạch tài chính tổng hợp của cơ quan chủ quản, hoặc của đơn vị có liên quan quản lý trực tiếp để trên cơ sở xác định dự toán chi hoặc mức cấp chênh lệch ghi vào ngân sách từng cấp tương ứng có thẩm quyền xét duyệt, thông báo cho đơn vị thực hiện. Trên cơ sở kế hoạch đã được duyệt cần sắp xếp cấp kinh phí đều đặn để bảo đảm điều kiện tài chính hoạt động bình thường của các đơn vị hành chính - sự nghiệp. 3- Tăng cường công tác giám sát, kiểm tra thường xuyên việc chấp hành chế độ quản lý tài chính của các đơn vị hành chính- sự nghiệp, đặc biệt đối với các hoạt động sản xuất- dịch vụ nhằm đưa các hoạt động này vào nề nếp, đúng mục đích, có hiệu quả thiết thực. 4- Tuỳ theo chức năng của mình, cơ quan tài chính các cấp có thể chủ động tham gia bàn bạc trực tiếp với cơ quan chủ quản và các đơnvị sự nghiệp có điều kiện sớm chuyển hoạt động tài chính của mình theo hướng hạch toán kinh tế độc lập hoặc đẩy mạnh hoạt động, chủ động tạo nguồn thu để lấy thu bù chi, ngân sách Nhà nước chỉ cấp phần chênh lệch. V.ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH: Thông tư này có hiệu lực thi hành từ 01/01/1989. Trong quá trình thực hiện thông tư này, nếu có gì khó khăn vướng mắc, đề nghị phản ánh cụ thể, kịp thời cho Bộ Tài chính biết để nghiên cứu bổ sung, sửa đổi cho phù hợp./. |
Thông tư
Quy định tạm thời chế độ qủan lý tài chính đối với cơ quan đơn vị hành chính - sự nghiệp
Số hiệu: 03-TC/HCVX
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 16/2/1989
- Ngày hiệu lực
- 1/1/1989
- Người ký
- Lý Tài Luận
- Chức danh người ký
- Thứ trưởng
- Lĩnh vực
- Tài chính hành chính sự nghiệp
Còn hiệu lựcThông tư
Văn bản liên quan
Văn bản dẫn chiếu3
Quyết định · 227/HĐBT
Về việc sắp xếp lại tổ chức, tinh giản biên chế các cơ quan hành chính sự nghiệp
Còn hiệu lựcQuyết định · 140-HĐBT
Về triệt để tiết kiệm
Còn hiệu lựcThông tư · 55 TC/NSNN
hướng dẫn kiểm tra và xử lý các quỹ trái phép theo quyết định số 140/HÐBT ngày 15/9/1987 của hội đồng bộ trưởng
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Tài chính hành chính sự nghiệp
08/2026/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Điện Biên
Quy định mức chỉ đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng, phúng viếng đối với một số đối tượng do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp thực hiện trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Nghị quyết
07/2026/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Điện Biên
Quy định phân định nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường, nhiệm vụ chi hoạt động kinh tế về tài nguyên môi trường trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Nghị quyết
03/2026/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Điện Biên
Quy định nội dung chi, mức chi bảo đảm hoạt động giám sát, phản biện xã hội của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội các cấp trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 27/2/2026Nghị quyết
02/2026/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định mức chi tiếp khách nước ngoài vào làm việc, chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế và chi tiếp khách trong nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 25/2/2026Nghị quyết
'37/2025/NQ-HĐND•HĐND Thành phố Cần Thơ
Quy định nội dung chi, mức chi thực hiện các cuộc điều tra thống kê do ngân sách địa phương bảo đảm trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị quyết
107/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Điện Biên
Quy định phân bổ số lượng xe ô tô phục vụ công tác chung, số lượng xe ô tô bán tải, xe ô tô từ 12-16 chỗ ngồi phục vụ công tác chung, phương thức quản lý xe ô tô phục vụ công tác chung; phân cấp thẩm quyền quyết định khoán kinh phí sử dụng xe ô tô trang bị cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính
31/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính
Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
01/VBHN-BTC•Bộ Tài chính
Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
02/VBHN-BTС•Bộ Tài chính
Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.