Thông tư

Bổ sung mục lục ngân sách Nhà nước năm 1977

Số hiệu: 03 TC/CĐ

Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
3/2/1977
Ngày hiệu lực
3/2/1977
Người ký
Dương Văn Dật
Chức danh người ký
Thứ trưởng
Lĩnh vực
Quản lý ngân sách nhà nước
Còn hiệu lựcThông tư

THÔNG TƯ

Bổ sung mục lục ngân sách Nhà nước năm 1977

_______________________

 Để kịp thời đáp ứng yêu cầu quản lý kinh tế, tài chính của các ngành trong năm 1977, Bộ Tài chính bổ sung vào mục lục ngân sách hiện hành một số điểm sau đây :

A. VỀ THU:

1. Loại I:         "Thu quốc doanh và thuế công doanh" mở thêm:

   Khoản 10:     "Thu của Tổng cục xây dựng kinh tế, các quân khu, quân binh chủng" với                     các  hạng.

- Hạng 1 : Thu về xí nghiệp sản công nghiệp,

- Hạng 2 : Thu về sản xuất nông nghiệp

- Hạng 3:  Thu về xí nghiệp lâm nghiệp

- Hạng 4:  Thu về xí nghiệp thuỷ sản

- Hạng 7:  Thu về các xí nghiệp khác

- Hạng 9:  Thu về đội thi công cơ giới.

2. Loại II: "Thu lợi nhuận và các khoản thu khác của xí nghiệp " mở thêm:

   Khoản 40: "Thu của Tổng cục xây dựng kinh tế, các quân khu, quân binh chủng" với các                    hạng:

- Hạng 1 : Thu về xí nghiệp sản công nghiệp,

- Hạng 2 : Thu về sản xuất nông nghiệp

- Hạng 3:  Thu về xí nghiệp lâm nghiệp

- Hạng 4:  Thu về xí nghiệp thuỷ sản

- Hạng 7:  Thu về các xí nghiệp khác

- Hạng 9:  Thu về xí nghiệp kiến thiết cơ bản tự làm.

3. Loại III: "Thu sự nghiệp" mở thêm:

    Khoản 72: : "Thu về sự nghiệp của Tổng cục xây dựng kinh tế, các quân khu, quân binh               chủng".

4. Loại IV: "Thuế thu vào khu vực tập thể, cá thể"

    Khoản 93: "Thuế lợi tức doanh nghiệp", mở thêm :

- Hạng 4 : Thuế lợi tức siêu ngạch và bỏ khoản 94 thuế lợi tức siêu ngạch đã hướng dẫn thi                   hành ở các tỉnh phía Nam năm 1976.

B. VỀ CHI :

1. Loại I : "Chi về kiến thiết kinh tế", mở thêm:

    Khoản 29: "Chi về Tổng cục xây dựng kinh tế, các quân khu, quân binh chủng" với các                               hạng:

- Hạng 1 : Chi về xí nghiệp sản công nghiệp,

- Hạng 2 : Chi về sản xuất nông nghiệp

- Hạng 3:  Chi về xí nghiệp lâm nghiệp

- Hạng 4:  Chi về xí nghiệp thuỷ sản

- Hạng 7:  Chi về các xí nghiệp khác

- Hạng 9:  Chi về xí nghiệp xây lắp bao thầu.

- Hạng 11:  Chi về khảo sát thiết kế

- Hạng 12:  Chi về chuyên gia nước ngoài

- Hạng 15:  Các khoản chi sự nghiệp khác

2. Loại II : "Chi về văn hoá giáo dục, y tế, xã hội"

    Khoản 33:  "Chi về các trường trung học chuyên nghiệp ", mở thêm.

-Hạng 15 :  Trường Trung học thuộc Tổng cục xây dựng kinh tế

    Khoản 34: "Chi về các hướng đào tạo công nhân", mở thêm.

- Hạng 15: Trường đào tạo công nhân thuộc Tổng cục xây dựng kinh tế.

   Khoản 35: "Chi về các lớp huấn luyện ngắn hạn" mở thêm:

- Hạng 15: Chi về huấn luyện của Tổng cục xây dựng kinh tế

   Khoản 37: "Chi về nghiên cứu thí nghiệm khoa học" mở thêm

- Hạng 10: "Tổng cục xây dựng kinh tế".

Giải thích cách ghi một số hạng của loại I, loại II phần thu và loại I về phần chi của Tổng cục xây dựng kinh tế.

Hạng 1: dùng để ghi các khoản thu (hoặc chi) của các xí nghiệp sản xuất công nghiệp như xí nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, xí nghiệo chế biến lương thực, thực phẩm, các xí nghiệp đánh bắt, chế biến thuỷ sản, các cơ sở đông lạnh, các cơ sở khai thác và chế biến gỗ, giấy..., các xí nghiệp cơ khí đã hạch toán độc lập.

Hạng 2: Dùng để ghi các khoản thu (hoặc chi) của các nông trường quốc doanh quân đội. các đội máy kéo...

Hạng 3: Dùng để ghi các khoản thu (hoặc chi) của các cơ sở trồng rừng, chăm sóc, tu bổ rừng.

Hạng 4: Dùng để ghi các khoản thu (hoặc chi) của các cơ sở nuôi tôm, nuôi cá nước lợ, nước ngọt, các cơ sở nuôi trồng hải sản khác.

Hạng 7: Dùng để ghi các khoant thu (hoặc chi) của các xí nghiệp, các cơ sở không thuộc các hạng đã qui định trên.

Trong khi thi hành nếu có khó khăn gì, đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu giải quyết, đảm bảo việc chấp hành ngân sách Nhà nước được thống nhất.

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Quản lý ngân sách nhà nước

16/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các nguồn thu giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã tỉnh Đắk Lắk từ năm 2026

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
11/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách tỉnh Cà Mau năm 2026

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
100/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức

Còn hiệu lựcBan hành: 28/10/2025Thông tư
757/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 10/10/2025Nghị quyết
09/2025/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai

Quy định một số mức chi công tác phí, chi hội nghị đối với các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 6/6/2025Nghị quyết
37/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 09/2022/QĐ-UBND ngày 19 tháng 01 năm 2022 của UBND tỉnh Long An triển khai thực hiện Nghị quyết số 19/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của HĐND tỉnh về ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2022 cho các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Long An đã được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 33/2023/QĐ-UBND ngày 04 tháng 8 năm 2023 của UBND tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 18/4/2025Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính

31/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính

Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
01/VBHN-BTCBộ Tài chính

Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
02/VBHN-BTСBộ Tài chính

Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.