Thông tư

Bổ sung chế độ kế toán Ngân sách thi hành ở các Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương

Số hiệu: 03 /QLNS

Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
16/1/1979
Ngày hiệu lực
1/1/1979
Người ký
Dương Văn Dật
Chức danh người ký
Thứ trưởng
Lĩnh vực
Kế toán, kiểm toán
Hết hiệu lực toàn bộThông tư

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

THÔNG TƯ

Bổ sung chế độ kế toán ngân sách thi hành ở các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

________________________

Nghị quyết số 108-CP ngày 13/5/78 của Hội đồng Chính phủ đã qui định trách nhiệm, quyền hạn quản lý tài chính  và Ngân sách  của chính quyền Nhà nước  cấp Tỉnh và cấp Huyện, nhằm làm cho chính quyền Nhà nước cấp tỉnh, thành phố và cấp huyện đều có trách nhiệm, quyền hạn quản lý tài chính Nhà nước và Ngân sách Nhà nước trên địa bàn quản lý của mình, làm chủ được Ngân sách Tỉnh, Thành phố và Ngân sách Huyện.

Chế độ kế toán Ngân sách hiện đang thi hành ở các Tỉnh, Thành phố, mới chỉ phục vụ cho việc quản lý Ngân sách Địa phương, cần được bổ sung, sửa đổi nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý tài chính  Nhà nước  và Ngân sách  Nhà nước trên địa bàn Tỉnh hoặc Thành phố.

Trong khi chờ đợi sửa đổi và ban hành chế độ kế toán ngân sách Nhà nước thống nhất cho tất cả các cấp Ngân sách, thông tư này qui định những điều bổ sung và sửa đổi trong chế độ kế toán ngân sách tỉnh, thành phố nhằm đáp ứng yêu cầu nói trên và phù hợp với chế độ tạm thời về kế toán ngân sách huyện.

I.- HỆ THỐNG  TÀI KHOẢN

Kế toán Ngân sách Tỉnh, Thành phố gồm các tài khoản  sau:

số hiệu tài khoản 

Tên tài khoản 

Cước chú

 

I. - TÀI SẢN CÓ

 

1.01

- Tiền gửi ngân sách  tỉnh, thành phố

 

1.02

- Cấp phát hạn mức

 

1.03

- Cấp phát lệnh chi tiền

 

1.04

- Cấp phát kiến thiết cơ bản

 

1.05

- Tạm ứng Ngân hàng kiến thiết

 

1.06

- Tạm ứng hành chính sự  nghiệp

 

1.07

- Chi Ngân sách  tỉnh, thành phố

 

1.08

- Tiền Ngân sách Trung ương gửi

 

1.09

- Tiền Ngân sách Tỉnh gửi

TK này chỉ dùng cho kế toán NS. Huyện

1.10

- Cấp phát Ngân sách Trung ương

 

1.11

- Cấp phát Ngân sách Tỉnh

TK này chỉ dùng cho kế toán NS. Huyện

1.12

- Tiền gửi dự trữ tài chính Địa phương

 

 

II- TÀI SẢN NỢ

 

2.01

- Thu Ngân sách Tỉnh,Thành phố

 

2.02

- Tạm thu

 

2.03

- Thuế Nông nghiệp Vụ Đông thu trước cho năm sau

 

2.04

- Các khoản khác thu trước cho năm sau

 

2.05

- Kết dư Ngân sách Tỉnh,Thành phố

 

2.06

- Kinh phí Ngân sách Trung ương

 

2.07

- Kinh phí Ngân sách Tỉnh,Thành phố

TK này chỉ dùng cho kế toán NS. Huyện

2.08

- Thu Ngân sách Trung ương

 

2.09

- Thu Ngân sách Tỉnh trên địa  bàn Huyện

TK này chỉ dùng cho kế toán NS. Huyện

2.10

- Quĩ dự trữ tài chính  Địa ohương

 

 

III. - TÀI SẢN CÓ HOẶC NỢ

 

3.01

- Vãng lai với NS  cấp trên

 

3.02

- Vãng lai với Ngân sách cấp dưới

 

3.03

- Vãng lai giữa hai niên độ trứơc và sau

 

3.04

- Vãng lai với NHNN về thu NS.Trung ương

 

3.05

- Vãng lai về thu NS.tỉnh, thành phố

TK này chỉ dùng cho kế toán NS. Huyện

3.06

- Vãng lai với NHNN về cấp phát NS.Trung ương

 

3.07

- Vãng lai với NHNN về cấp phát NS.Tỉnh, Thành phố

TK này chỉ dùng cho kế toán NS. Huyện

So với chế độ kế toán ngân sách hiện đang thi hành ở các tỉnh, thành phố, hệ thống tài khoản này đã được bổ sung sửa đổi như sau:

1/ Bổ sung 6 tài khoản  1.08,1.10, 2.06, 2.08, 3.04. 3.06 nhằm phản ánh số thu, cấp phát của Ngân sách  trung ương thực hiện trên địa bàn tỉnh, thành phố và số kinh phí của ngân sách  trung ương gửi về uỷ quyền cho tỉnh, thành phố quản lý.

Riêng kế toán ngân sách huyện còn mở thêm 6 tài khoản nữa là :1.09, 1.11, 2.07, 2.09, 3.05 và 3.07 nhằm phản ánh số thu, cấp phát của Ngân sách tỉnh, thành phố thực hiện trên địa bàn huyện và số kinh phí của ngân sách trung ương gửi về uỷ quyền cho tỉnh, thành phố quản lý.

2/ Bỏ bớt 1 tài khoản không còn tác dụng trong tình hình hiện này là:

- Tài khoản  "Tiền đang đi đường"

3/ Sửa đổi số hiệu của 2 tài khoản  :

- 1.05 trước là "tạm ứng hành chính sự nghiệp", nay là "tạm ứng cho Ngân hàng Kiến thiết"

- 1.06 trước là "tạm ứng cho Ngân hàng Kiến thiết", nay là "tạm ứng hành chính sự nghiệp".

Nội dung, tính chất và phương pháp ghi chép từng tài khoản  mới bổ sung được qui định theo bản phụ lục số 1 đính kèm.

II. - SỔ SÁCH VÀ BÁO BIỂU

Để ghi chép và phản ánh toàn bộ số thu và cấp phát Ngân sách Nhà nước thực hiện trên địa bàn Tình, Thành phố, sổ sách và báo biểu kế toán ngân sách  tỉnh, Thành phố được bổ sung và sửa đổi theo tập phụ lục số 2 đính kèm.

III. - ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Thông tư  này thi hành trong tất cả các Tỉnh, Thành phố trực thuộc trung ương kể từ ngày 1 tháng 1 năm 1979.

Trong quá trình thi hành, nếu có điểm nào xét thấy cần bổ sung hoặc sửa đổi, đề nghị các Sở, Ty tài chính  phản ánh về Bộ Tài chính  (Vụ Quản lý Ngân sách Nhà nước) để nghiên cứu và hướng dẫn việc vận dụng chế độ kế toán ngân sách  Nhà nước  cho thống nhất./.

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Kế toán, kiểm toán

99/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp

Còn hiệu lựcBan hành: 27/10/2025Thông tư
228/2025/NĐ-CPChính phủ

Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kiểm toán độc lập

Còn hiệu lựcBan hành: 18/8/2025Nghị định
46/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán để đẩy mạnh phân cấp, phân quyền và sắp xếp tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp

Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Thông tư
05/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 202/2012/TT-BTC ngày 19/11/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về đăng ký, quản lý và công khai danh sách kiểm toán viên hành nghề kiểm toán; Thông tư số 203/2012/TT-BTC ngày 19/11/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về trình tự, thủ tục cấp, quản lý, sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán; Thông tư số 157/2014/TT-BTC ngày 23/10/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm soát chất lượng dịch vụ kiểm toán

Còn hiệu lựcBan hành: 24/1/2025Thông tư
71/2024/TT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn Chế độ kế toán Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã

Còn hiệu lựcBan hành: 7/10/2024Thông tư
66/2024/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định chức danh, mã số, tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ chức danh nghề nghiệp chuyên ngành kế toán và xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ kế toán viên lên kế toán viên chính trong đơn vị sự nghiệp công lập

Còn hiệu lựcBan hành: 6/9/2024Thông tư

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính

31/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính

Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
02/VBHN-BTСBộ Tài chính

Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
01/VBHN-BTCBộ Tài chính

Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.