Q VĂN
É
!
Ộ
ĐỘ
Ụ
Ụ NGHĨA VIỆ
ố 03
ộ
16
năm 202
THÔNG TƯ
Quy dị ề dị ữ ế ý ạ dịch vụ bảo tồn, phục dựng, tái hiện và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống đặc sắc; sưu tầm, bảo quản, trưng bày giới thiệu các tài liệu, hiện vật văn hóa vật thể và phi vật thể của đồng bào các dân tộc Việt Nam; bảo tồn làng, bản văn hóa truyền thống của các dân tộc thiểu số có nguy cơ mai một
Căn cứ ị đị ố 32/2019/NĐ CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 cù ủ quy dị ẹ ự, đạ ặc đả ắ á ắ á ắ ị ụ ử ựng ngân sách nhà nước ờ ở
Căn cứ ị đị ố 60/2021/NĐ CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 cù ủ Quy định cơ chế ụ ụ ủ ịa đơn vị ụ ệ ập ựng ịa đố
ố ở ị đị ố 111/2025/NĐ
Căn cứ ị đị ố 43/2025/NĐ năm 2025 cù ủ quy dị ức nặng, nhiệt ụ ề ận và cơ sở ớ ử ụ ộ Văn hóa, Thể ậ
Theo đè ị ữ ực trưở ực Văn hóa các dân tộ ẹ
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Thông tư quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ bảo tồn, phục dựng, tái hiện và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống đặc sắc; sưu tầm, bảo quản, trưng bày giới thiệu các tài liệu, hiện vật văn hóa vật thể và phi vật thể của đồng bào các dân tộc Việt Nam; bảo tồn làng, bản văn hóa truyền thống của các dân tộc thiểu số có nguy cơ mai một.
Điề ạm vi điề ình và đối tượ ụ
ạm vi điề i
Thông tư này quy dị ề dị ữ ế ý ạ đố ở ị ụ ự ệ ự ưng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực văn ọ (trừ các dịch vụ thuộc lĩnh vực di sản văn hóa đã được quy định tại các văn bản pháp luật về di sản văn hóa) ờ
Dịch vụ bảo tồn, phục dựng, tái hiện và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống đặc sắc;
Dịch vụ sưu tầm, bảo quản, trưng bày giới thiệu các tài liệu, hiện vật văn hóa vật thể và phi vật thể của đồng bào các dân tộc Việt Nam;
Dịch vụ bảo tồn làng, bản văn hóa truyền thống của các dân tộc thiểu số có nguy cơ mai một.
2. Đối tượng áp dụng
Cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước để thanh toán chi phí nhân công thực hiện nhiệm vụ, dịch vụ công quy định tại khoản 1 Điều này (sau đây gọi chung là đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước).
Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc xác định và áp dụng chi phí nhân công trong sử dụng ngân sách nhà nước.
Điều 2. Quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật
Định mức kinh tế - kỹ thuật quy định tại Thông tư này là mức tối đa để xác định chi phí nhân công trong dự toán kinh phí cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước (các dịch vụ sự nghiệp công).
Định mức kinh tế - kỹ thuật quy định tại Thông tư này là mức hao phí các yếu tố về nhân công, máy móc thiết bị và các yếu tố khác cần thiết để hoàn thành một đơn vị sản phẩm hoặc một khối lượng công việc nhất định, trong một điều kiện cụ thể của dịch vụ sự nghiệp công.
3. Các chức danh lao động trong thành phần hao phí nhân công của các bảng định mức được xác định theo nguyên tắc sau đây:
a) Các chức danh lao động trong thành phần hao phí nhân công của bảng định mức áp dụng theo Thông tư số 10/2023/TT BVHTTDL ngày 09 tháng 8 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn về vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý và chức danh nghề nghiệp chuyên ngành, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch; Thông tư số 16/2021/TT BVHTTDL ngày 22 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức chuyên ngành di sản văn hóa.
b) Trường hợp các chức danh lao động trong thành phần hao phí nhân công không có trong Thông tư số 10/2023/TT BVHTTDL và Thông tư số 16/2021/TT BVHTTDL thì áp dụng theo Nghị định số 204/2004/NĐ CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 117/2016/NĐ CP ngày 21 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ hoặc xem xét quy đối tượng tương theo vị trí việc làm đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, Nghị định số 111/2022/NĐ CP ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ về hợp đồng đối với một số loại công việc trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập hoặc xem xét quy đối tượng theo vị trí việc làm đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
c) Trường hợp hạng của chức danh lao động đang làm việc tại các cơ quan, tổ chức không như quy định trong bảng định mức thì cơ quan quản lý cấp trên của đơn vị sự nghiệp công lập xem xét, quyết định áp dụng hạng lao động tương đương với hạng của chức danh lao động đang làm việc và mức hao phí theo thực tế. Trong các trường hợp này phải bảo đảm chi phí về nhân công không vượt quá chi phí nhân công tính từ định mức tại Thông tư này.
) Đối tượng là công chức, viên chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước khi tham gia triển khai các thành phần công việc trong quy trình cung cấp dịch vụ sự nghiệp công không áp dụng định mức hao phí nhân công quy định tại Thông tư này.
4. Đối với các chi phí khác trong hoạt động phục vụ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công được thực hiện như sau:
a) Đối với các chi phí mua tài liệu, bản quyền, dịch tài liệu, cập nhật và lưu trữ thông tin, dữ liệu, điện, điện thoại giao dịch, công tác phí, tổ chức hội nghị, hội thảo, tập huấn, sử dụng cơ sở vật chất, hạ tầng công nghệ thông tin, phần mềm quản trị, quản lý, văn phòng phẩm (trừ giấy A4, mực in, bút bi, cặp lưu hồ sơ công việc) và các chi phí phát sinh khác, các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp lập áp dụng theo mức đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc lập dự toán riêng đối với công đoạn phát sinh ngoài định mức này để trình cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt theo quy định pháp luật về ngân sách nhà nước.
b) Đối với các khoản chi phí thực tế, các dịch vụ mua hàng hóa, thuê, mướn khác thực hiện theo quy định pháp luật về ngân sách nhà nước. Đối với các nội dung chi trả dịch vụ thuê ngoài nếu thuộc hạn mức phải đấu thầu thì thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu.
Điều 9. Định mức hao phí nhân công
1. Định nghĩa hao phí nhân công
Hao phí nhân công là chi phí tiền lương và các khoản phụ cấp lương theo quy định mà người lao động được hưởng, tính trên cơ sở thời gian lao động cần thiết để thực hiện các công đoạn của công việc. Hao phí nhân công được tính theo thời gian lao động thực tế cần thiết để hoàn thành từng công đoạn công việc.
2. Xác định hao phí nhân công bình quân
Hao phí nhân công bình quân được xác định bằng tổng hao phí nhân công của từng loại lao động thực tế cần thiết thực hiện các công đoạn của công việc, bao gồm lao động trực tiếp và lao động gián tiếp, chia cho số lượng sản phẩm lao động. Đối với dịch vụ sự nghiệp công tương ứng, hao phí nhân công bình quân được xác định theo quy định hiện hành của Nhà nước về định mức lao động và chế độ tiền lương, làm cơ sở xác định giá trị chi phí lao động trực tiếp trong định mức kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ sự nghiệp công.
3. Xác định hao phí nhân công trong định mức kinh tế - kỹ thuật
Hao phí nhân công trong định mức kinh tế - kỹ thuật được xác định trên cơ sở thời gian lao động cần thiết để hoàn thành một đơn vị sản phẩm dịch vụ sự nghiệp công, được quy đổi theo hệ số lương, phụ cấp lương và các khoản đóng góp theo lương của người lao động, theo quy định hiện hành của Nhà nước về lao động tiền lương.
a) Tên định mức nhân công
hướng dẫn nội dung các công đoạn chính để xác định chi phí xây dựng,
khối lượng công việc
bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Định mức hao phí vật liệu, hao phí lao động, đơn vị
tính của hao phí vật liệu, hao phí lao động, số ca máy (ca máy), năng suất
máy thi công (nếu có);
b) Định mức hao phí máy thi công, đơn giá ca máy thi công hoặc
hệ số quy đổi ca máy, thành phần chi phí trực tiếp trong một ca máy
thi công và phương pháp xác định các chi phí khác có liên quan (nếu
có);
c) Định mức chi phí trực tiếp khác, chi phí chung, chi phí nhà tạm
để ở và điều hành thi công, chi phí thiết kế bản vẽ thi công, thu nhập
chịu thuế tính trước, thuế giá trị gia tăng, chi phí khác tính trong dự
toán xây dựng, dự toán gói thầu xây dựng.
2. Tài liệu hướng dẫn các công đoạn chính theo quy định tại khoản
1 Điều này là căn cứ để xác định hao phí vật liệu, hao phí lao động,
hao phí máy thi công, các chi phí khác trong dự toán xây dựng.
Điều 4. Định mức kinh tế - kỹ thuật
Định mức kinh tế - kỹ thuật được xác định trên cơ sở các quy định tại Điều
3 Thông tư được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Căn cứ định mức kinh tế - kỹ thuật quy định tại Thông tư
Thông tư này, các Bộ, ngành, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân các
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan, đơn vị sử dụng
đơn vị sự nghiệp công lập có thu thực hiện xây dựng, ban hành theo thẩm
quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành định mức chi phí tương
ứng.
2. Các cơ quan, tổ chức sử dụng ngân sách nhà nước để hoạt động
hợp đồng căn cứ điều kiện cụ thể, để các cơ quan có thể lựa chọn áp
dụng mức chi phí quy định tại Thông tư này.
3. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ
quan, đơn vị phản ánh về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch để kịp thời
điều chỉnh, bổ sung định mức cho phù hợp.
Điều 6. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ... tháng ... năm 202...
2. Trong thời gian Thông tư này chưa có hiệu lực thi hành thì được
tiếp tục thực hiện theo quy định tại Quyết định số 4036/QĐ-BVHTTDL
ngày 15 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du
lịch quy định về một số nội dung, quy trình và định mức chi phí
tư liệu hóa, quản lý, bảo tồn, ứng dụng, lưu trữ di sản văn hóa truyền
thống gắn với phát triển du lịch; Quyết định số 03/QĐ ngày
08 tháng 9 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
quy định về một số nội dung, quy trình và định mức chi phí xây dựng
hồ sơ khoa học di sản văn hóa truyền thống gắn với phát triển du lịch.
. Trước ợp các văn bả ạ ạt được ẹ ã ại Thông tư này được tra đô ô ạ́ ễ ự ện theo văn bả ớ
ự ệ ể khó khăn, vươ ắc, các cơ quan, tổ
ứ ằ ề ̣ Văn hóa, Thể ị ực Văn hóa các
ọ ệ̣t Nam) để ề ệChy
Ộ TRƯỞ́
Nơi nhậ
Ban Bí thư Trung ương Đả
ư tướ ư tướ ừ
Văn phòng Trung ương Đả ưa Đả
Văn phòng Chủ ị̣c nướ
Văn phòng Quộ ợ
Văn phòng Chính phủ
ội đô ộ ỳ ứ ộ
êm toán nhà nướ
ệ ễ ố
Ủy ban Trung ương Mặ ạ ố ố ệ
ọ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộ ừ
HĐND, UBND các ti ồ ự ộ
Cơ quan Trung ương cũa các đoàn thể
ụ ể ồ ử
ộ trưở ử trưở ộ Tư pháp;
ụ ự, đơn vị ộ ộ
ờ ông TTĐT Chính phủ ề
ông TTĐT Bộ
Lưu: VT, ự
ễn Văn Hùng
Ký bởi: Bộ Văn hóa -
Thể thao và Du lịch
Cơ quan: Bộ Văn hóa -
Thể thao và Du lịch
Phụ lục
Định mức kinh tế kỹ thuật dịch vụ bảo tồn phục dựng
di sản văn hóa truyền thống đặc thù
(Kèm theo Thông tư số 03 / /TT-BVHTTDL ngày tháng năm 2016
của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
Đối với công tác xây dựng và tổ chức thực hiện nhiệm vụ bảo tồn, phục dựng, tái hiện và
phát huy giá trị các loại hình văn hóa phi vật thể của các dân tộc thiểu số
lễ hội truyền thống, nghệ thuật trình diễn dân gian, tập quán
xã hội và tín ngưỡng, tri thức dân gian
| Nội dung công việc | Hạng viên chức | |
| Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin, nghiên cứu đánh giá về lễ hội truyền thống, nghệ thuật trình diễn dân gian hoặc các lễ nghi truyền thống |
Hạng tương đương | |
| Xác định địa bàn, đối tượng điều tra, khảo sát | Hạng tương đương | |
| Chuẩn bị phiếu điều tra, tài liệu phục vụ điều tra, khảo sát |
Hạng tương đương | |
| Thực hiện điều tra, khảo sát, thu thập thông tin tại địa phương về đối tượng nghiên cứu |
Hạng tương đương | |
| Tổng hợp, xử lý thông tin thu được | Hạng tương đương | |
| Xây dựng hồ sơ tổ chức, triển khai bảo tồn, phục dựng, tái hiện và phát huy lễ hội truyền thống, nghệ thuật trình diễn dân gian hoặc các lễ nghi truyền thống |
Hạng tương đương | |
| Xây dựng đề cương nghiên cứu | Hạng tương đương |
| Xây dựng ự ế | a ậ tương đương |
|
| ệ ậ á ờ | a ậ tương đương |
|
| é ế ấu, bằng ằ ệ ẵ ấ ứ ậ ệ ợ |
a ậ tương đương |
|
| ờ ứ ớ ạ ắ ậ ớ ề ạ ỹ năng, phương pháp bã ờ ề lễ hội truyền thống nghệ thuật trình diễn dân gian hoặc các lễ nghi truyền thống ộng đồ |
a ậ tương đương |
|
| Đón tiế ệ ợ ạ | a ậ tương đương |
|
| ự ạ ạ chương trình, ệ ớ ạ ắ ạ ạ ớ ề ạ |
a ậ tương đương |
|
| ự ờ ể ộ ề ớ ạ ấ ờ ề ạ ợ |
a ậ tương đương |
|
| ờ ứ ạ ạ ạ ề ạ ỹ năng, phương pháp bã ờ |
a ậ tương đương |
|
| ả ỏ ứ ờ ạ ấ ậ ớ ề ạ | a ậ tương đương |
|
| ờ ứ ậ ệ ễ ệ lễ hội truyền thống nghệ thuật trình diễn dân gian hoặc các lễ nghi truyền thống |
a ậ tương đương |
|
| ệ ậ | a ậ tương đương |
|
| Sơ duyệ ạ ờ ệ | a ậ tương đương |
|
| ề ệ | a ậ tương đương |
|
| ờ ứ ụ ảnh tư liệ bảo tồn, phục dựng, tái hiện lễ hội truyền thống nghệ thuật trình diễn dân gian các lễ nghi truyền thống |
a ậ tương đương |
|
| ờ ứ ụ ự ệ ờ ờ ộ ờ ệ ạ ậ ể ề ệ ề ố |
a ậ tương đương |
| ệm thu, đánh giá, lự̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣ | ̣̣̣̣̣̣̣ ảnh tư liệ̣ | ̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣ ạ | ̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣ tương đương |
| Tổ chức tuyên truyền, quảng bá lễ hội truyền thông, nghệ thuật trình diễn dân gian hoặc lễ nghi truyền thống trên các phương tiện truyền thông | ạ | ̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣ tương đương | |
| Xây dựng nội dung kịch bản; thẩm định nội dun kịch bản tuyên truyền | ạ | ̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣ tương đương | |
| ộ ử | ề à ộ | ạ | ̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣ tương đương |
| ghiệm thu sản phẩm tuyên truyền đối với các hoạ̣t động thông tin, tuyên truyền | ạ | ̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣ tương đương | |
| Tổng kết, đánh giá sau khi kết thúc hoạt động | ạ | ̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣ tương đương | |
| ự | ờ ế | ạ | ̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣ tương đương |
| ỗ ức đánh giá | ệ | ạ | ̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣ tương đương |
ảng đị ử
Đơn vị tính chương trình bảo tồn, phục dựng, tái hiện và phát huy lễ hội truyền thống, nghệ thuật trình diễn dân gian hoặc các lễ nghi truyền thống
| Nội dung công việc | Đơn vị | Trị số định mức |
| Lao động trực tiếp | ||
| Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin, nghiên cứu về lễ hội truyền thống nghệ thuật trình diễn dân gian hoặc các lễ nghi truyền thống | ||
| ổ ức điể | à | ạ ô ể ử |
| ỗ ệ | ệ ử ệ | |
| ử | ộ ề ề ộ ề | ử ộ ề ề ả |
| ụ Thông tư số 02 | ngày 08 tháng 5 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ | |
|
Khoa học và Công nghệ hướng dẫn một số nội dung chuyên môn phục vụ công tác xây dựng dự thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước) |
||
|
ự ế ị à à ồ ụ ự ễ ộ ề ố ề ậ ễ ộ ề ố |
||
|
ổ ứ ộ ị ộ ả ấ ề ộ đỗ phương về ộ ị ả ấ ả ại dị ề ộ ề ố ề ộ ễ ề ố |
||
|
ỡ ộ ờ ề ộ ệ ề ị ả ả ả ề ộ ề ố ễ ả ề ề ề |
||
|
Xây dựng hồ sơ tổ chức, triển khai bảo tồn, phục dựng, tái hiện và phát huy lễ hội truyền thống nghệ thuật trình diễn dân gian hoặc các lễ nghi truyền thống |
||
|
Xây dựng ế ạ ỡ ử ỗ ữ ệ nhân, người ự ọ |
||
|
Xây dựng ự ế |
||
|
ề ạ á ờ |
||
|
ế ế ầu, bằng ầ ệ ẵ ấ ứ ạ ệ ọ |
||
|
ổ ứ ố ậ ấ ậ ớ ề ạ ỹ năng, phương pháp bà ồ lễ hội truyền thống nghệ thuật trình diễn dân hoặc lễ nghi truyền thống ộng đồ |
||
|
Đơn tiế ệ ọ à ờ |
||
|
ậ ự ạ chương trình, ệ ớ ậ ấ ạ ờ ề ạ |
| tr, tổ chức, cá nhân xây dựng các chương trình, hoạt động quảng bá giá trị di sản văn hóa phi vật thể | ||
| Tổ chức đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực, kỹ năng, phương pháp bảo vệ di sản | ||
| Hỗ trợ tổ chức các chương trình, hoạt động quảng bá giá trị di sản văn hóa phi vật thể tại các địa phương | ||
| Tổ chức các cuộc thi, liên hoan, lễ hội truyền thống, nghệ thuật trình diễn dân gian hoặc các lễ nghi truyền thống | ||
| Kinh phí hỗ trợ: | ||
| Sơ duyệt đề cương nhiệm vụ | ||
| Kinh phí thực hiện: | ||
| Cơ quan, tổ chức, cá nhân, người tham gia xây dựng chương trình, đề án, dự án phải thực hiện đúng quy định tại Điều 30 Nghị định số 98/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định về bảo đảm an toàn văn hóa | ||
| Tổ chức sưu tầm, nghiên cứu, tư liệu hóa, bảo tồn, phục dựng, tái hiện lễ hội truyền thống, nghệ thuật trình diễn dân gian hoặc các lễ nghi truyền thống | ||
| Căn cứ Luật Di sản văn hóa; Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Di sản văn hóa; Quyết định số 2484/QĐ-BVHTTDL ngày 29 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Quy định về việc xây dựng, nội dung, quy trình và điều kiện thẩm định, xét tặng danh hiệu nghệ nhân nhân dân, nghệ nhân ưu tú trong lĩnh vực di sản văn hóa phi vật thể; các tác phẩm đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và đưa vào chương trình bảo tồn di sản văn hóa phi vật thể được hỗ trợ kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước đã được phê duyệt |
| ệm thu, đánh giá, lự ợ ảnh tư liệ | ||
| ỗ ứr ề ắ ộ ề hội truyền thống nghệ thuật trình diễn dân hoặc các lễ nghi truyền thống phương tiệ ề |
||
| Xây dựng nội dung, kịch bản; thẩm định nội dung, kịch bản tuyên truyền |
||
| ỗ ứr ề ắ ộ | ||
| Nghiệm thu sản phẩm tuyên truyền đổi với các hoạt động thông tin, tuyên truyền |
||
| Tổng kết, đánh giá hoạt động | ||
| ự ỗ ế | ||
| ỗ ức đánh giá ệ | ||
| Lao động gián tiếp (tương đương 15%) | ||
| Máy móc, thiết bị sử dụng | ||
| Máy tính xách tay có kết nối internet | Theo thực tế | |
| Máy tính để bàn có kết nối internet | Theo thực tế | |
| Theo thực tế | ||
| Máy ảnh | Theo thực tế | |
| Theo thực tế | ||
| Vật liệu sử dụng | ||
| Đạo cụ, nhạc cụ, trang phục | Theo thực tế | |
| Lễ vật, nguyên liệu thực hành | Theo thực tế | |
| Giấy A4 | Hộp | Theo thực tế |
| Mực in | Theo thực tế |
| Thiết bị lưu dữ liệu | Theo thực tế | |
| Sổ ghi chép | Quyển | Theo thực tế |
| Túi đựng tài liệu | Theo thực tế | |
| Vật liệu phụ |
Thời gian, trình tự, thành phần công việc tổ chức dịch vụ bảo tồn, phục dựng, tái hiện và phát huy ỡộềốệạỡậộ người do thủ trưởng cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ quyết định; phù hợp với điều kiện, đặc điểm, quy mô, mục tiêu, tính chất của từng nhiệm vụ và trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền giao.
Định mức kinh tế kỹ thuật tại Phụ lục này chưa bao gồm chi phí hỗ trợ tiền ăn, chi phí đi lại, tiền thuê chỗ nghỉ cho đối tượng nghệ nhân, người thực hành, học viên không trong danh sách trả lương của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập;
người tham gia vào chương trình ạệểỡốệỗ ung mức thu lao quy định tại khoản 4, Điều 1 Thông tư số ngày 31 tháng 10 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi Thông tư BTC quy định quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện chương trình giai đoạn 2021
íộấát địa điểm, tổ chức hội nghị, hội thảoỡớảầểuạụệôsố 40/2017/TT
tư số 12/2025/TT BTC sửa đổi Thông tư 40/2017/TT BTC quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị cuiộưỡộảí
ổừđềạệụ thực hiện theo Thông tư số 03/2023/TT
ụọthực hiện theo Thông tư số 03/2023/TT ngày 10 tháng 01 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ; Thông tư số 02 BKHCHN ngày 08 tháng 5 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn một số nội dung chuyên môn phục vụ công tác xây dựng dự toán thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước và các quy định khác có liên quan.
Kinh phí thông tin, tuyên truyền bằng xuất bản phẩm: Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 18/2014/NĐ CP ngày 14/3/2014 của Chính phủ quy định về chế độ nhuận bút trong lĩnh vực báo chí, xuất bản; hoặc theo định mức kinh tế kỹ thuật trong hoạt động xuất bản do bộ, cơ quan trung ương và địa phương quyết định áp dụng theo quy định tại Thông tư số 42/2020/TT BTTTT ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành định mức kinh tế kỹ thuật về hoạt động xuất bản;
tuyên truyền bằng các loại hình báo chí: Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 18/2014/NĐ CP ngày 14 tháng 3 năm 2014 của Chính phủ quy định về chế độ nhuận bút trong lĩnh vực báo chí, xuất bản; Thông tư số 18/2021/TT BTTTT ngày 30 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông định mức kinh tế kỹ thuật hoạt động báo in, báo điện tử; Thông tư số 01/ ngày 12 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về định mức kinh tế kỹ thuật dịch vụ sản xuất chương trình phát thanh, chương trình truyền hình và các quy định của
Chi phí thuê địa điểm, mặt bằng tổ chức, cộng tác phí, đi lại, lưu trú; chi phí thuê viết kịch bản, đạo diễn chương trình, dẫn chương trình; sản xuất, dựng clip minh họa; lắp đặt, trang trí sân khấu, khu vực trình diễn thuê hoặc mua thiết bị âm thanh, ánh sáng, trang phục, đạo cụ, nhạc cụ thiết bị, vật tư lễ vật; xây dựng, biên soạn tài liệu, số hoá tài liệu; thiết kế bảng , phông sân khấu và các thiết bị, dịch vụ liên quan khác căn cứ vào tính chất quy mô của từng nhiệm vụ thực hiện theo các quy định của luật hiện hành
è ủ è ố
á ộ ệ
| Nội dung công việc | Hạng viên chức | |
| Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin, nghiên cứu về nghề thủ công truyền thống của các dân tộc thiểu số | ||
| ổ ức diề | à ậ ố ệ ừ ệ ự ệ | a ậ tương đương |
| ố ệ | ||
| ứ | ự | a ậ tương đương |
| ọ è ề ù | ề ố | |
| ựng phương án, đề | á ằ á ằ ằ ờ | a ậ tương đương |
| ề ù | ề ố ộ | |
| Xây dựng hồ sơ tổ chức, triển khai hoạt động bảo tồn, phát huy nghề thủ công truyền thống | a ậ tương đương | |
| ự ế ạ ồ ữ | ồ ữ | a ậ tương đương |
| ệ ợ |
| ụ̣̣ ự̣ | ế | ạ ẵ tương đương |
| ẹ̣ ậ̣ ạ́ ợ̀ | ạ ẵ tương đương |
|
| ệ́ ẹ́ ặ̃ ậ́ ự́ ậ̣ |
ạ́ụ, bằng ặ̃ ẹ̣ ẹ̣ ọ̣ |
ạ ẵ tương đương |
| ợ̀ ự́ ợ́ ạ̣ ặ́ ặ̃ ợ́ ẹ̀ ạ̣ ỵ́ năng, phương pháp bạ̉ ợ̀ ệ̀ ộ̃ ộng đợ̀ |
||
| Đơn tiế́ ợ̀ |
ẹ̣ ọ̣ ặ́ | ạ ẵ tương đương |
| ự̣ ạ̣ ệ̀ ạ̣ |
ạ̣ ẹ̣ ợ́ ặ́ ợ́ | ạ ẵ tương đương |
| ự̣ ợ̀ ệ́ ọ̣ ợ́ ệ̀ ạ̣ ọ̣ |
ệ́ ợ́ ặ́ | ạ ẵ tương đương |
| ợ̀ ự́ ặ́ ạ̣ năng, phương pháp bạ̉ |
ặ́ ệ̀ ạ̣ ỵ́ ạ̣ ẹ̣ |
|
| ặ́ ợ̀ ự́ ợ́ ạ̣ ặ́ ặ́ ợ́ ẹ̀ ạ̣ | ạ ẵ tương đương |
|
| Trung bày hiệ̣ ệ̀ ộ́ ụ̉ |
ạ̣ ạ̃ ặ̃ ệ̀ ụ̉ ộ̣ ạ̣ |
ạ̣ ặ̃ ạt văn hóa cổ ộng đợ̀ |
| ự̣ ạ̣ ự̣ ụ̉ |
ự̣, độ̀ ậṭ, độ̀ ạ̣ ẫm ược̣ ệ́ |
ạ ẵ tương đương |
| ự̣ ạ̣ ẹ̣ ậ̣ ạ̣ |
ệ́ ện trung bày; chú | ạ ẵ tương đương |
| ự̣ ộ̣ ự̣ ạ̣ |
ặ́ ậ́ ặ́ ệ̀ ạ̣ ộng trung bày (tờ roi, tạ̣ ấp, poster…) |
ạ ẵ tương đương |
| ự̣ ộ̣ | ệ́ ệ̀ không gian trung bày | ạ ẵ tương đương |
| ự ộ ậ trung bày |
ế ớ ệ ề |
ạ ậ tương đương |
| ổ ứ ự ụ ảnh tư liệ ã ờ ụ ự ề ũ ề ổ |
ạ ậ tương đương |
|
| ổ ứ ụ ảnh tư liệ ồ ụ ụ ệ ễ ộ ề ố ệ ậ ệ ề ễ ề ổ |
ạ ậ tương đương |
|
| Nghiệm thu, đánh giá, lựa chọn ảnh tư liệu | ạ ậ tương đương |
|
| ổ ứ ề ớ ệ ề ũ ề ổ ũ ộc trên các phương ệ ề |
||
| Xây dựng nội dung, kịch bản; thẩm định nội dung, kịch bản tuyên truyền |
ạ ậ tương đương |
|
| ổ ứ ề ã ộ | ạ ậ tương đương |
|
| Nghiệm thu sản phẩm tuyên truyền đối với các hoạt động thông tin, tuyên truyền |
ạ ậ tương đương |
|
| Tổng kết, đánh giá sau khi kết thúc hoạt động | ||
| ự | ộ ế | ạ ậ tương đương |
| ổ ứ đánh giá, nghiệ | ạ ậ tương đương |
b) Bảng định mức
Đơn vị tính hương trình bảo tồn, phát huy nghề thủ công truyền thống
| Nội dung công việc | Đơn vị | Trị số định mức |
| Lao động trực tiếp |
| Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin, nghiên cứu về nghề thủ công truyền thống của các dân tộc thiểu số | ||
|
Ở ức điều à ạ ô ệ ử ổ ệ ệ |
||
|
Ứ ụ ụ Ợ è ề ù ề ố ụ Thông tư số 02 ngày 08 tháng 5 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn một số nội dung chuyên môn phục vụ công tác xây dựng dự toán thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước) |
||
|
Ụng phương án, đề ã á ã ồ ề ù ề ố ộng đó ộ |
||
|
Xây dựng hồ sơ tổ chức, triển khai hoạt động bảo tồn, phát huy nghề thủ công truyền thống |
||
|
Ụ ế ạ ộ ứ Ồ ứ ệ ợ |
||
| Ụ ự ế | ||
|
Ệ ệ ã ấ ờ Ế ế Ấ á, bằng ã ệ ã ấ ấ ử ậ Ệ ợ |
||
|
Ổ ứ ờ ậ ấ ặ ờ ề ạ ỹ năng, phương pháp bả ồ Ề ủ ề ố |
||
| Đón tiề ệ ợ ã | ||
|
Ụ ạ ệ ờ ậ ấ Ớ ề ạ |
| ự ỡ é ộ ế ớ ạ ắ ỡ ề ạ ọ |
|
| ố ứa ả ạ ạ ắ ề ạ ý nặng, phương pháp bá ờ |
|
| ả ỡ ứ ờ ạ ắ ậ ớ ề ạ |
|
| ệ nhân, ngườ ự chương trình tạ ệ ễ ệ ễ ộ ề ố ệ ạ ậ ễ ựng quy dị ại Điều ị dị ố 308/2025/NĐ năm 2025 cù ủ quy dị ế ộ ố điề ệ ờ ức, hướ ẵ ạ ăn văn hóa |
|
| Trưng bày hiện vật, sản phẩm nghề thủ công truyền thống của các dân tộc tại không gian sinh hoạt văn hóa của cộng đồng | |
| ự ộ ự, đờ ạt, đờ ạ ạ ệ ự ạ ậ được ề ữ ừ ộ |
|
| ự ế ện trưng bày; ệ ạ ả ệ |
|
| ự ộ ắ ẵ ề ạ ự ự ạt động trưng bày (tờ roi, ạ ấp, poster…) |
|
| ự ộ ế ế trưng bày |
|
| ự ộ ế ớ ệ ề ệ ạt trưng bày |
|
| ổ ứ ự ự ảnh tư liệ ề ờ ự ự ề ữ ề ố |
|
| ự ị ả ạ ế ờ ả ự ề văn hóa phi vậ ế ụ |
|
ết điố 2484/QĐ tháng 9 năm 2021 cùộ trưỡộ Văn ểị an hành Quy đị è ắộ dị ứrếỹạắ ện điệẵệ ọạụụế ầ ất phim đạ ưệựểớùa đấướắ ệương trình phụụ đổ ểớ ải đã ửụướ |
|
| Nghiệm thu, đánh giá, lựa chọn ảnh tư liệu | |
|
ỡứ ềớệề ữ ồốữộ phương tiệề |
|
| Xây dựng nội dung, kịch bản; thẩm định nội dung, kịch bản tuyên truyền | |
| ỡứềạộ | |
| Nghiệm thu sản phẩm tuyên truyền đối với các hoạt động thông tin, tuyên truyền | |
| Tổng kết, đánh giá hoạt động | |
| ựỡế | |
| ỡức đánh giá, nghiệ | |
| Lao động gián tiếp (tương đương 15%) | |
| Máy móc, thiết bị sử dụng | |
| Máy tính xách tay có kết nối internet | Theo thực tế |
| Máy tính để bàn có kết nối internet | Theo thực tế |
| Máy ảnh | Theo thực tế |
| Theo thực tế |
| Theo thực tế | ||
| Vật liệu sử dụng | ||
| Đạo cụ, nhạc cụ, trang phục | Theo thực tế | |
| Nguyên vật liệu thực hành | Theo thực tế | |
| Đai, bục, vật tư, thiết bị phục vụ trưng bày (nếu tổ chức không gian trưng bày) | Theo thực tế | |
| Giấy A4 | Theo thực tế | |
| Mực in | ộ Theo thực tế | |
| Theo thực tế | ||
| Thiết bị lưu dữ liệu | Theo thực tế | |
| Sổ ghi chép | Quyển Theo thực tế | |
| Túi đựng tài liệu | Theo thực tế | |
| Vật liệu phụ |
Thời gian, trình tự, thành phần công việc tổ chức dịch vụ bảo tồn, phục dựng, tái hiện và phát huy nghề thủ công truyền thống do thủ trưởng cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ quyết định; phù hợp với điều kiện, đặc điểm, quy mô, mục tiêu, tính chất của từng nhiệm vụ và trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền giao.
Định mức kinh tế kỹ thuật tại Phụ lục này chưa bao gồm chi phí hỗ trợ tiền ăn, chi phí đi lại, tiền thuê chỗ nghỉ cho đối tượng nghệ nhân, người thực hành, học viên không trong danh sách trả lương của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập;
ộ người tham gia vào chương trình à ờ ề ừ ông đò ựng mức thù lao quy định tại khoản 4, Điều ề ố Thông tư số BTC ngày 31 tháng 10 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi Thông tư 55/20 BTC quy định quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình MTQG giai đoạn 2021
í ò ỗ á à ã at địa điểm, tổ chức hội nghị, hội thảo, ồ ứ ờ ạ á ề a ự ệ ở ố ờư ơ tư số 40/2017/TT số 12/2025/TT BTC sửa đổi Thông tư 40/2017/TT BTC quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị cui ộ ước ộ à í
thực hiện theo Thông tư số 03/2023/TT ngày 10 tháng 01 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ; Thông tư số 02 BKHCN ngày 08 tháng 5 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn một số nội dung chuyên môn phục vụ công tác xây dựng dự toán thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước và các quy định khác có liên quan.
Kinh phí thông tin, tuyên truyền bằng xuất bản phẩm: Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 18/2014/NĐ CP ngày 14/3/2014 của Chính phủ quy định về chế độ nhuận bút trong lĩnh vực báo chí, xuất bản; hoặc theo định mức kinh tế kỹ thuật trong hoạt động xuất bản do bộ, cơ quan trung ương và địa phương quyết định áp dụng theo quy định tại Thông tư số 42/2020/TT BTTTT ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành định mức kinh tế kỹ thuật về hoạt động xuất bản;
Kinh phí thông tin, tuyên truyền bằng các loại hình báo chí: Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 18/2014/NĐ CP ngày 14 tháng 3 năm 2014 của Chính phủ quy định về chế độ nhuận bút trong lĩnh vực báo chí, xuất bản; Thông tư số 18/2021/TT 0 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành định mức kinh tế kỹ thuật hoạt động báo in, báo điện tử; Thông tư số 01/2026/TT BVHTTDL ngày 12 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về định mức kinh tế kỹ thuật dịch vụ sản xuất chương trình phát thanh, chương trình truyền hình;
Chi phí thuê địa điểm, mặt bằng tổ chức, công tác phí, đi lại, lưu trú; chi phí thuê viết kịch bản, đạo diễn chương trình, dẫn chương trình; sản xuất, dựng clip minh hoạ; lắp đặt, trang trí sân khấu, khu vực trình diễn; thuê hoặc mua trang thiết bị âm thanh, ánh sáng, màn hình LED, trang phục, đạo cụ, nhạc cụ, trang thiết bị, vật tư, lễ vật; xây dựng, biên soạn tài liệu, số hoá tài liệu; thiết kế ma n pano, băng rôn, phông sân khấu và các thiết bị, dịch vụ liên quan khác căn cứ vào tính chất, quy mô của từng nhiệm vụ thực hiện theo các quy định của luật hiện hành
Định mức kinh tế kỹ thuật tổ chức lớp truyền dạy tiếng nói, chữ viết, ngữ văn dân gian và tri thức dân gian tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi
| a | ộ | ệ |
| Nội dung công việc | Hạng viên chức | |
| Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin, nghiên cứu về tiếng nói, chữ viết, ngữ văn và tri thức dân gian |