|
THÔNG TƯ Ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng thi tuyển chọn Thẩm phán sơ cấp, Thẩm phán trung cấp, Thẩm phán cao cấp ____________________
Căn cứ Luật Tổ chức Tòa án nhân dân năm 2014; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2008; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức Cán bộ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết định: Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chế hoạt động của Hội đồng thi tuyển chọn Thẩm phán sơ cấp, Thẩm phán trung cấp, Thẩm phán cao cấp. Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 17 tháng 3 năm 2016. Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tổ chức - Cán bộ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành thông tư này./.
QUY CHẾ Hoạt động của Hội đồng thi tuyển chọn Thẩm phán sơ cấp, Thẩm phán trung cấp, Thẩm phán cao cấp (Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2016/TT-TANDTC ngày 03/02/2016 của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và nội dung hoạt động của Hội đồng Thi tuyển chọn Thẩm phán sơ cấp, Thẩm phán trung cấp, Thẩm phán cao cấp. Điều 2. Nguyên tắc hoạt động của Hội đồng 1. Hội đồng làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ, quyết nghị theo đa số. Trường hợp biểu quyết có số ý kiến ngang nhau thì quyết nghị theo ý kiến của Chủ tịch Hội đồng. 3. Trong quá trình hoạt động, Hội đồng được sử dụng con dấu của Tòa án nhân dân tối cao. Chương II CƠ CẤU TỔ CHỨC, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CHẾ ĐỘ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG Điều 3. Cơ cấu tổ chức Hội đồng Thi tuyển chọn Thẩm phán sơ cấp, Thẩm phán trung cấp, Thẩm phán cao cấp (sau đây gọi tắt là Hội đồng) gồm: Chánh án Tòa án nhân dân tối cao làm Chủ tịch; 01 Phó Chánh án Tòa án nhân dân tối cao và đại diện lãnh đạo Bộ Quốc phòng, Bộ Nội vụ là ủy viên. Danh sách cụ thể của Hội đồng do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết định. Việc thay đổi các ủy viên Hội đồng do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết định sau khi có đề nghị của cơ quan mà ủy viên đó đại diện. Điều 4. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng Hội đồng có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây: 1. Tổ chức kỳ thi tuyển chọn Thẩm phán sơ cấp; 2. Tổ chức kỳ thi nâng ngạch từ Thẩm phán sơ cấp lên Thẩm phán trung cấp, từ Thẩm phán trung cấp lên Thẩm phán cao cấp; 3. Tổ chức kỳ thi tuyển chọn vào ngạch Thẩm phán trung cấp, Thẩm phán cao cấp cho các trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 5 Điều 68 của Luật tổ chức Tòa án nhân dân; 4. Ban hành nội quy, quy chế thi tuyển chọn Thẩm phán sơ cấp, Thẩm phán trung cấp, Thẩm phán cao cấp; Điều 5. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng 1. Chỉ đạo, điều hành công việc của Hội đồng; 2. Phân công nhiệm vụ hoặc ủy quyền cho các Ủy viên của Hội đồng; 3. Triệu tập các thành viên tham gia cuộc họp của Hội đồng; 4. Quyết định cấp Giấy chứng nhận trúng tuyển cho người dự thi; 5. Quyết định nội dung, thời gian tiến hành phiên họp; 6. Quyết định những vấn đề khác. Điều 6. Ủy viên Hội đồng Các Ủy viên Hội đồng thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công hoặc ủy quyền của Chủ tịch Hội đồng nhằm bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Hội đồng theo đúng quy định. Điều 7. Phiên họp của Hội đồng 1. Hội đồng họp tối thiểu 02 kỳ họp cho mỗi kỳ thi (trước và sau khi tổ chức thi). Ngoài ra, xét thấy cần thiết, Chủ tịch Hội đồng có quyền triệu tập họp đột xuất. Các kỳ họp phải có đủ thành viên của Hội đồng, trừ trường hợp Chủ tịch Hội đồng ủy quyền cho Phó Chủ tịch Hội đồng. 2. Phiên họp của Hội đồng thảo luận và quyết định những nội dung sau: a) Quyết định các kỳ thi trong năm, thời gian, địa điểm tổ chức thi, nội dung các môn thi; b) Phê duyệt chương trình đào tạo, bồi dưỡng hoặc ôn tập của Học viện Tòa án đối với người dự thi; c) Quyết định việc ủy quyền cho Học viện Tòa án mở lớp đào tạo, bồi dưỡng hoặc ôn tập và tổ chức thi tuyển chọn, thi nâng ngạch Thẩm phán; d) Quy định các điều kiện cụ thể về đối tượng dự thi đối với mỗi kỳ thi; đ) Duyệt danh sách những người có đủ tiêu chuẩn và điều kiện dự thi; e) Công bố danh sách những người trúng tuyển sau khi có kết quả thi do Hội đồng thi của Học viện Tòa án tổ chức; g) Quyết định những vấn đề khác theo quy định. Chương III BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG Điều 8. Các ban giúp việc của Hội đồng Các ban giúp việc cho Hội đồng do Chủ tịch Hội đồng quyết định thành lập. Các ban giúp việc gồm: 1. Ban Thư ký Hội đồng 1.1. Ban Thư ký Hội đồng gồm Trưởng ban, Phó Trưởng ban và các thành viên. 1.2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Thư ký Hội đồng: a) Tiếp nhận các tài liệu do Vụ Tổ chức - Cán bộ, Học viện Tòa án trình lên Hội đồng; b) Chuẩn bị các văn bản, tài liệu cần thiết cho các phiên họp của Hội đồng, giúp Chủ tịch Hội đồng triệu tập các phiên họp, ghi biên bản các phiên họp của Hội đồng; c) Giúp Chủ tịch Hội đồng giải quyết các công việc giữa các kỳ họp; giữ mối liên hệ thường xuyên với các Ủy viên của Hội đồng; thực hiện công tác báo cáo về các hoạt động của Hội đồng theo quy định; d) Lưu trữ các tài liệu về các phiên họp và các tài liệu trong quá trình hoạt động của Hội đồng; e) Thực hiện những nhiệm vụ khác theo sự phân công của Hội đồng. 2. Ban Thanh tra Hội đồng Cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Thanh tra được thực hiện theo quy định tại Quy chế thi tuyển chọn Thẩm phán sơ cấp, Thẩm phán trung cấp, Thẩm phán cao cấp. Điều 9. Kinh phí hoạt động của Hội đồng Kinh phí hoạt động của Hội đồng thi tuyển chọn Thẩm phán sơ cấp, Thẩm phán trung cấp, Thẩm phán cao cấp do ngân sách nhà nước cấp và nằm trong dự toán kinh phí hoạt động của Tòa án nhân dân tối cao. Chủ tịch Hội đồng chỉ đạo thực hiện và chịu trách nhiệm đối với việc sử dụng kinh phí theo đúng quy định về chế độ tài chính. Điều 10. Trách nhiệm thực hiện Các cơ quan, đơn vị có thành viên tham gia Hội đồng có trách nhiệm tạo điều kiện để các thành viên hoàn thành nhiệm vụ. Các ủy viên Hội đồng và các Ban giúp việc chịu trách nhiệm thực hiện quy chế này. |
||||
Thông tư
Ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng thi tuyển chọn Thẩm phán sơ cấp, Thẩm phán trung cấp, Thẩm phán cao cấp
Số hiệu: 03/2016/TT-TANDTC
- Cơ quan ban hành
- Toà án nhân dân tối cao
- Ngày ban hành
- 3/2/2016
- Ngày hiệu lực
- 17/3/2016
- Người ký
- Trương Hòa Bình
- Chức danh người ký
- Chánh án
Còn hiệu lựcThông tư
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Toà án nhân dân tối cao
07/2025/TT-TANDTC•Toà án nhân dân tối cao
QUY ĐỊNH THI TUYỂN CHỌN THẨM PHÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN
Còn hiệu lựcBan hành: 1/8/2025Thông tư
03/2024/TT-TANDTC•Toà án nhân dân tối cao
Quy định tổ chức bộ máy, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng, Vụ thuộc Tòa án nhân dân cấp cao
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2024Thông tư
04/2024/TT-TANDTC•Toà án nhân dân tối cao
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng, phòng thuộc Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; bộ máy giúp việc của Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2024Thông tư
01/2024/TT-TANDTC•Toà án nhân dân tối cao
Quy định công tác thi đua, khen thưởng của Tòa án nhân dân
Còn hiệu lựcBan hành: 11/4/2024Thông tư
02/2023/TT-TANDTC•Toà án nhân dân tối cao
hướng dẫn thi hành Điều 55 của Luật trách nhiệm bồi thường của Nhà nước về giải quyết yêu cầu bồi thường trong quá trình tố tụng hình sự, tố tụng hành chính tại Tòa án
Còn hiệu lựcBan hành: 24/8/2023Thông tư
Số: 01/2023/TT-TANDTC•Toà án nhân dân tối cao
quy định chi tiết về điều kiện bổ nhiệm Hòa giải viên của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
Còn hiệu lựcBan hành: 9/3/2023Thông tư
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.