|
THÔNG TƯ Hướng dẫn Nghị định 04/2008/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 92/2006/NĐ-CP về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội và Quyết định 281/2007/QĐ-BKH ban hành định mức chi phí cho lập, thẩm định quy hoạch và điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch ngành và quy hoạch phát triển các sản phẩm chủ yếu _______________________________ Căn cứ Nghị định số 61/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư; Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng tể phát triển kinh tế - xã hội; Căn cứ Nghị định 04/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội (sau đây gọi là Nghị định số 04) và Quyết định số 281/2007/QĐ-BKH ngày 26 tháng 3 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc ban hành định mức chi phí cho lập, thẩm định quy hoạch và điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch ngành và quy hoạch các sản phẩm chủ yếu (sau đây gọi là Quyết định số 281) như sau: 1. Về việc thẩm định đối với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Tại khoản 17, Điều 1 của Nghị định số 04 quy định: “Các quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội cấp huyện, quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực, sản phẩm chủ yếu cấp tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương lập Hội đồng thẩm định để tổ chức thẩm định”. Để thực hiện quy định này, Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện như sau: a) Về việc thẩm định đối với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi tắt là tỉnh): - Sở Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm trình Ủy ban nhân dân tỉnh danh sách Hội đồng thẩm định. Các thành viên Hội đồng thẩm định gồm một đồng chí lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh; đại diện các Sở, ban, ngành có liên quan; đại diện các nhà khoa học và có thể mời đại diện của một số Bộ, ngành Trung ương. - Hội đồng thẩm định có ít nhất là 7 người, gồm Chủ tịch, một phó chủ tịch, một thư ký và các thành viên. - Chủ tịch Hội đồng thẩm định cử ra 2 ủy viên làm nhiệm vụ phản biện. - Trước khi Hội đồng thẩm định tổ chức cuộc họp để đánh giá, thẩm định quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh đã phải có ý kiến của 2 ủy viên phản biện và ý kiến của các Bộ, ngành, các địa phương có liên quan. Tại cuộc họp thẩm định phải có mặt ít nhất 2/3 số thành viên, có ít nhất Chủ tịch hoặc phó Chủ tịch Hội đồng thẩm định và một ủy viên phản biện. - Thời gian và địa điểm tổ chức thẩm định dự án quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh phải được công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng để những người muốn đóng góp ý kiến có thể tham dự. b) Về việc thẩm định đối với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi tắt là huyện): - Ủy ban nhân dân huyện phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư thống nhất danh sách các thành viên Hội đồng thẩm định trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. Các thành viên Hội đồng thẩm định gồm một đồng chí lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh; đại diện các Sở, ban, ngành có liên quan; đại diện lãnh đạo của Ủy ban nhân dân huyện hoặc phòng, ban của huyện; đại diện các nhà khoa học. - Hội đồng thẩm định có ít nhất là 5 người, gồm chủ tịch, một phó chủ tịch, một thư ký và các thành viên. - Chủ tịch Hội đồng thẩm định cử ra 2 ủy viên làm nhiệm vụ phản biện. - Trước khi Hội đồng thẩm định tổ chức cuộc họp để đánh giá, thẩm định quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện đã phải có ý kiến của 2 ủy viên phản biện và ý kiến của các Sở, ngành, các địa phương có liên quan. Tại cuộc họp thẩm định phải có mặt ít nhất 2/3 số thành viên, có ít nhất chủ tịch hoặc phó Chủ tịch Hội đồng thẩm định và một ủy viên phản biện. - Thời gian và địa điểm tổ chức thẩm định dự án quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện phải được công bố công khai các phương tiện thông tin đại chúng để những người muốn đóng góp ý kiến có thể tham dự. c) Về việc thẩm định đối với quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực, sản phẩm chủ yếu trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi tắt là tỉnh): - Sở, ngành chủ trì lập quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực, sản phẩm chủ yếu phải phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư thống nhất danh sách các thành viên Hội đồng thẩm định trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. Các thành viên Hội đồng thẩm định gồm một đồng chí lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh; đại diện các Sở, ban, ngành có liên quan; đại diện các nhà khoa học và có thể mời đại diện của một số Bộ, ngành Trung ương. - Hội đồng thẩm định có ít nhất là 7 người, gồm chủ tịch, một phó chủ tịch, một thư ký và các thành viên. - Chủ tịch Hội đồng thẩm định cử ra 2 ủy viên làm nhiệm vụ phản biện. - Trước khi Hội đồng thẩm định tổ chức cuộc họp để đánh giá, thẩm định quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực, sản phẩm chủ yếu trên địa bàn tỉnh đã phải có ý kiến của 2 ủy viên phản biện và ý kiến của các Sở, ngành và địa phương có liên quan. Tại cuộc họp thẩm định phải có mặt ít nhất 2/3 số thành viên, có ít nhất chủ tịch hoặc phó chủ tịch Hội đồng thẩm định và một ủy viên phản biện. - Thời gian và địa điểm tổ chức thẩm định dự án quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực, sản phẩm chủ yếu cấp tỉnh phải được công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng để những người muốn đóng góp ý kiến có thể tham dự. 2. Về việc xác định ngành, lĩnh vực, sản phẩm chủ yếu trên địa bàn tỉnh (cấp tỉnh) phải lập quy hoạch Tại khoản 3, Điều 1 của Nghị định số 04 quy định: “Căn cứ yêu cầu phát triển trong từng thời kỳ, quy hoạch ngành, lĩnh vực, sản phẩm chủ yếu do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định”. Để thực hiện quy định này, Sở Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm tổng hợp kiến nghị của các Sở, ban, ngành và lập báo cáo trình Ủy ban nhân dân tỉnh về danh mục các ngành, lĩnh vực, sản phẩm chủ yếu trên địa bàn tỉnh cần lập quy hoạch để Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định. Việc xác định ngành, lĩnh vực, sản phẩm chủ yếu trên địa bàn tỉnh cần lập quy hoạch phải căn cứ vào: tiềm năng, lợi thế so sánh của tỉnh, nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh trong tương lai, định hướng phát triển ngành, lĩnh vực của Trung ương dự kiến phân bố trên địa bàn tỉnh và kết quả dự bảo vệ khả năng thị trường. Tùy theo bối cảnh và yêu cầu của từng giai đoạn phát triển mà danh mục các ngành, lĩnh vực, sản phẩm chủ yếu trên địa bàn tỉnh phải lập quy hoạch có thể thay đổi (tăng thêm hoặc giảm đi) và do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định. 3. Về việc áp dụng Quyết định số 281/2007/QĐ-BKH ngày 26 tháng 3 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc ban hành định mức chi phí cho lập, thẩm định quy hoạch và điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch ngành và quy hoạch các sản phẩm chủ yếu a) Về giá đối với việc dự toán kinh phí cho lập, thẩm định và điều chỉnh quy hoạch Khung giá, định mức chi phí cho lập, thẩm định quy hoạch và điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực và các sản phẩm chủ yếu được xây dựng trên cơ sở mặt bằng giá vào thời điểm cuối năm 2006. Khi dự toán kinh phí cho công tác lập, thẩm định quy hoạch sẽ điều chỉnh theo nguyên tắc nhân thêm với hệ số trượt giá (tỷ lệ lạm phát) do Nhà nước công bố tại thời điểm gần nhất đối với khi lập dự toán. b) Về định mức chi phí cho nghiên cứu vấn đề bảo vệ môi trường trong các dự án quy hoạch Theo quyết định số 281, trong khung giá, định mức chi phí đối với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội cấp tỉnh có 2 nội dung liên quan đến vấn đề bảo vệ môi trường (tại Bảng 6 và Bảng 10, Quyết định số 281): - Xây dựng các phương án bảo vệ môi trường: chiếm 2% chi phí đối với dự án quy hoạch và dự án điều chỉnh quy hoạch tỉnh; - Chi phí lập báo cáo đánh giá môi trường chiến lược (thuộc phần Chi phí quản lý và điều hành dự án quy hoạch): chiếm 3% chi phí đối với dự án quy hoạch tỉnh và 2,5% đối với dự án điều chỉnh quy hoạch tỉnh. Tại khoản 2, Điều 6, Mục 2 của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường quy định: “Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn chế độ tài chính đối với hoạt động lập, thẩm định, giám sát thực hiện báo cáo đánh giá môi trường chiến lược …”. Do vậy, khoản kinh phí để lập báo cáo đánh giá môi trường chiến lược đối với các dự án quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội do Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Tài nguyên và môi trường hướng dẫn, không thuộc phạm vi điều chỉnh của Quyết định số 281. Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn nội dung công việc và chi phí thực hiện đối với vấn đề bảo vệ môi trường trong các dự án quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội theo Quyết định số 281 như sau: - Đối với nội dung Xây dựng các phương án bảo vệ môi trường: Nghiên cứu, đề xuất phương hướng bảo vệ môi trường nước, môi trường đất, môi trường không khí, bảo vệ môi trường tại các khu vực trọng điểm (đô thị, các khu công nghiệp …), phương hướng thu gom và xử lý chất thải rắn, nước thải … trên địa bàn tỉnh. - Đối với nội dung Chi phí lập báo cáo đánh giá môi trường chiến lược (thuộc phần Chi phí quản lý và điều hành dự án quy hoạch); phần kinh phí này thực hiện các công việc sau: + Chỉnh sửa, hoàn thiện Báo cáo tổng hợp quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội cấp tỉnh theo ý kiến của Hội đồng thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược về dự án quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội cấp tỉnh được thực hiện theo Luật Bảo vệ môi trường; + Theo dõi, giám sát việc thực hiện báo cáo đánh giá môi trường chiến lược dự án quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội cấp tỉnh. 4. Tổ chức thực hiện Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo. Trong quá trình thực hiện nếu thấy có vấn đề gì vướng mắc hoặc cần trao đổi, đề nghị các Bộ, ngành, các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương liên hệ trực tiếp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư để xem xét, giải quyết./. |
Thông tư
Hướng dẫn Nghị định 04/2008/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 92/2006/NĐ-CP về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội và Quyết định 281/2007/QĐ-BKH ban hành định mức chi phí cho lập, thẩm định quy hoạch và điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch ngành và quy hoạch phát triển các sản phẩm chủ yếu
Số hiệu: 03/2008/TT-BKH
- Cơ quan ban hành
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư
- Ngày ban hành
- 1/7/2008
- Ngày hiệu lực
- 31/7/2008
- Người ký
- Võ Hồng Phúc
- Chức danh người ký
- Bộ trưởng
- Lĩnh vực
- Kinh tế nông nghiệp
Hết hiệu lực toàn bộThông tư
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Hướng dẫn, quy định chi tiết cho2
Căn cứ ban hành2
Văn bản dẫn chiếu2
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Kinh tế nông nghiệp
05/2020/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong hỗ trợ hoạt động kinh tế tập thể trên địa bàn tỉnh Cà Mau ban hành kèm theo Quyết định số 43/2018/QĐ-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 23/3/2020Quyết định
12/2018/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Hậu Giang
Quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển và kinh phí sự nghiệp nguồn ngân sách Trung ương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 6/7/2018Nghị quyết
13/2014/QĐ-UBND•UBND tỉnh Ninh Thuận
Ban hành Quy định về tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh và công bố quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; quy hoạch ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
Còn hiệu lựcBan hành: 25/1/2014Quyết định
06/2013/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam
Về việc bô sung một số nội dung quy định về cơ chế, chính sách hỗ trợ, khuyến khích đầu tư các xã xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011 – 2015 tỉnh Hà Nam ban hành kèm theo quyết định số 15/2011/QĐ-UBND ngày 24/5/2011 và Quyết định số 04/2012/QĐ-UBND ngày 30/3/2012
Còn hiệu lựcBan hành: 21/1/2013Quyết định
115/2006/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
Ban hành quy định về quản lý thực hiện Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi giai đoạn 2006 - 2010 trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2006Quyết định
98/2005/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
V/v: Bổ sung vốn đầu tư (nguồn IDA) cho các xã và huyện thuộc Dự án “Hạ tầng cơ sở nông thôn dựa vào cộng đồng” sau đánh giá giữa kỳ
Còn hiệu lựcBan hành: 24/8/2005Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Kế hoạch và Đầu tư
07/2025/TT-BKHĐT•Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Quy định phân loại thống kê theo loại hình kinh tế
Còn hiệu lựcBan hành: 13/2/2025Thông tư
06/2025/TT-BKHĐT•Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Quy định mẫu văn bản liên quan đến thủ tục đầu tư đặc biệt
Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2025Thông tư
05/2025/TT-BKHĐT•Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Hướng dẫn xây dựng khu công nghiệp sinh thái
Còn hiệu lựcBan hành: 24/1/2025Thông tư
03/2025/TT-BKHĐT•Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Quy định chế độ báo cáo thống kê ngành Kế hoạch và Đầu tư
Còn hiệu lựcBan hành: 15/1/2025Thông tư
02/2025/TT-BKHĐT•Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Quy định Bộ chỉ tiêu thống kê phát triển bền vững của Việt Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 3/1/2025Thông tư
01/2025/TT-BKHĐT•Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Quy định bộ chỉ tiêu thống kê quốc gia về biển và hải đảo và bộ chỉ tiêu đánh giá quốc gia biển mạnh
Còn hiệu lựcBan hành: 2/1/2025Thông tư
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.