|
THÔNG TƯ Hướng dẫn chế độ chi tiêu hội nghị trong Ngành Tư pháp _______________
Thi hành Pháp lệnh thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 93/1998/TT-BTC ngày 20 tháng 6 năm 1998 quy định chế độ chi tiêu hội nghị trong các cơ quan quản lý Nhà nước, các đơn vị sự nghiệp có sử dụng kinh phí do Ngân sách Nhà nước cấp. Để phù hợp với đặc điểm của ngành, Bộ Tư pháp quy định cụ thể về chế độ chi tiêu hội nghị trong ngành Tư pháp như sau: I. QUY ĐỊNH CHUNG: 1. Hội nghị tổng kết ngành với quy mô toàn quốc do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quyết định sau khi được phép của Thủ tướng Chính phủ. 2. Hội nghị chuyên đề, hội nghị tập huấn khu vực hoặc quy mô toàn tỉnh, thành phố phải được phép bằng văn bản của Bộ trưởng Bộ Tư pháp (hội nghị tổng kết năm, hội nghị nội bộ để triển khai kế hoạch năm của các đơn vị không phải xin phép). 3. Tất cả các đơn vị khi tổ chức hội nghị phải nghiên cứu sắp xếp địa điểm hợp lý, kết hợp nhiều nội dung và chuẩn bị nội dung có chất lượng, cân nhắc thành phần, số lượng đại biểu cần thiết. 4. Thời gian tổ chức hội nghị: - Hội nghị tổng kết năm ở cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương không quá 01 ngày. - Hội nghị tập huấn, hội nghị chuyên đề ở cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương không quá 3 ngày. 5. Đại biểu dự hội nghị phải trả tiền ăn, nghỉ bằng tiền công tác phí và một phần tiền lương của mình. Cơ quan tổ chức hội nghị trợ cấp tiền ăn, nghỉ cho đại biểu không hưởng lương từ Ngân sách Nhà nước, bù đắp chênh lệch tiền ăn giữa mức đóng góp với mức chi tiền ăn quy định tại Thông tư này. II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ: A. Tiền ăn và tiền thuê chỗ ngủ: Đại biểu dự hội nghị (kể cả lái xe, nếu có) có đăng ký với cơ quan tổ chức hội nghị về việc ăn và ngủ trong thời gian dự hội nghị, phải đóng góp tiền ăn và tiền thuê chỗ ngủ như sau: 1. Hội nghị tổng kết, hội nghị chuyên đề và hội nghị tập huấn quy mô toàn quốc.
2. Hội nghị tổng kết, hội nghị chuyên đề, hội nghị tập huấn với quy mô toàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:
B. Nội dung chi hội nghị: 1. Cơ quan tổ chức hội nghị được chi các khoản sau đây: - Tiền thuê hội trường trong những ngày tổ chức hội nghị (nếu có). - Tiền in tài liệu phục vụ hội nghị. Đối với tài liệu hội nghị tập huấn, cơ quan tổ chức hội nghị in, bán cho đại biểu và những người có nhu cầu mua để bù đắp chi phí theo giá không tính lãi. - Chi tiền ăn, tiền thuê chỗ ngủ, tiền tàu xe cho đại biểu dự hội nghị không hưởng lương từ Ngân sách Nhà nước. - Chi bù mức tiền ăn 10.000đ/ngày/người đối với hội nghị tổ chức tại thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh, mức 5.000đ/ngày/người đối với hội nghị tổ chức tại các tỉnh và thành phố khác. Trường hợp đại biểu không ăn tại hội nghị thì không được chi mức bù tiền ăn nói trên. - Tiền thuê xe ô tô đưa đón đại biểu từ nơi nghỉ đến nơi tổ chức hội nghị (nếu có). - Các khoản chi khác: tiền nước uống cho đại biểu, thù lao báo cáo viên, tiền làm thêm giờ, tiền thuốc chữa bệnh thông thường, trang trí hội trường... 2. Tất cả các hội nghị, hội thảo chi theo tinh thần tiết kiệm, không phô trương hình thức, không chi tiền bồi dưỡng hoặc tiền ăn trưa cho những đại biểu sở tại hưởng lương từ Ngân sách Nhà nước dự hội nghị, không chi cho hoạt động tham quan, nghỉ mát, văn nghệ, trang trí, chụp ảnh ngoài quy định. III. QUẢN LÝ CHI TIÊU HỘI NGHỊ: 1. Trước khi tổ chức hội nghị các đơn vị phải làm tờ trình xin phép Bộ trưởng và lập dự toán chi hội nghị gửi về Vụ Kế hoạch - Tài chính để trình Bộ trưởng xét duyệt. Dự toán khi đã được duyệt thì đơn vị có trách nhiệm gửi Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch để tạm ứng kinh phí chi hội nghị. 2. Thủ trưởng và kế toán đơn vị có trách nhiệm kiểm tra việc chi tiêu hội nghị của đơn vị mình từ khi lập dự toán, cấp phát, thanh quyết toán, bảo đảm đúng chế độ quy định và tổng hợp quyết toán chi hội nghị vào quyết toán quý và quyết toán năm của đơn vị. 3. Kinh phí chi hội nghị được bố trí trong dự toán Ngân sách hàng năm của đơn vị, cuối năm chi không hết đơn vị có văn bản đề nghị Bộ cho chuyển sang mục khác để chi. 4. Vụ Kế hoạch - Tài chính có trách nhiệm kiểm tra xét duyệt dự toán chi tiêu, thanh quyết toán tiền hội nghị của đơn vị bảo đảm đúng nguyên tắc chế độ. IV. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH: Thông tư này áp dụng cho tất cả các đơn vị sử dụng Ngân sách Nhà nước do Bộ Tư pháp trực tiếp cấp và có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị các đơn vị phản ánh về Bộ (Vụ Kế hoạch - Tài chính) để hướng dẫn thực hiện./.
|
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Thông tư
Hướng dẫn chế độ chi tiêu hội nghị trong ngành Tư pháp
Số hiệu: 03/1999/TT-BTP
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tư pháp
- Ngày ban hành
- 11/1/1999
- Ngày hiệu lực
- 26/1/1999
- Người ký
- Nguyễn Văn Sản
- Chức danh người ký
- Thứ trưởng
- Lĩnh vực
- Kế hoạch - Tài chính
Hết hiệu lực toàn bộThông tư
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Thông tư 02/2005/TT-BTP (hiệu lực 06/04/2005).
Lịch sử hiệu lực
- 11/01/1999Ban hành
- 26/01/1999Bắt đầu có hiệu lực
- 06/04/2005Thay thế bởi Thông tư 02/2005/TT-BTP
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Kế hoạch - Tài chính
03/2019/TT-BTP•Bộ Tư pháp
Quy định một số nội dung về hoạt động thống kê của Ngành Tư pháp
Còn hiệu lựcBan hành: 20/3/2019Thông tư
45/2009/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam
Quy định việc thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 16/12/2009Quyết định
10/2017/TT-BTP•Bộ Tư pháp
Quy định Hệ thống chỉ tiêu thống kê Ngành Tư pháp
Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 26/12/2017Thông tư
04/2016/TT-BTP•Bộ Tư pháp
Quy định một số nội dung về hoạt động thống kê của Ngành Tư pháp
Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 3/3/2016Thông tư
31/2014/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang
Quy định nội dung chi, mức chi, lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 29/9/2014Quyết định
20/2013/TT-BTP•Bộ Tư pháp
Hướng dẫn một số nội dung về hoạt động thống kê của Ngành Tư pháp
Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 3/12/2013Thông tư
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tư pháp
02/2026/TT-BTP•Bộ Tư pháp
Quy định phân cấp thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quản lý trong các lĩnh vực ngân sách, tài sản công, đầu tư xây dựng và đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin
Còn hiệu lựcBan hành: 28/1/2026Thông tư
01/2026/TT-BTP•Bộ Tư pháp
Quy định tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong đăng ký, cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm, giao dịch, tài sản khác thuộc thẩm quyền của Bộ Tư pháp
Còn hiệu lựcBan hành: 7/1/2026Thông tư
30/2025/TT-BTP•Bộ Tư pháp
Sửa đổi một số thủ tục hành chính quy định tại các thông tư trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
28/2025/TT-BTP•Bộ Tư pháp
Quy định danh mục và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác trong các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Tư pháp và trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp tại chính quyền địa phương
Còn hiệu lựcBan hành: 26/12/2025Thông tư
27/2025/TT-BTP•Bộ Tư pháp
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2020/TT-BTP ngày 28 tháng 8 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Nghị định số 08/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại
Còn hiệu lựcBan hành: 19/12/2025Thông tư
26/2025/TT-BTP•Bộ Tư pháp
Hướng dẫn xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2025Thông tư
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.