|
THÔNG TƯ Hướng dẫn hạch toán nghiệp vụ cho thuê tài chính
Căn cứ Nghị định số 64/CP ngày 9-10-1995 của Chính phủ, ban hành quy chế tạm thời về tổ chức và hoạt động của công ty cho thuê tài chính tại Việt Nam (dưới đây gọi tắt là Quy chế tạm thời về tổ chức và hoạt động của công ty cho thuê tài chính), Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn hạch toán nghiệp vụ cho thuê tài chính như sau: I- NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG 1- Một giao dịch cho thuê tài chính phải thoả mãn một trong các tiêu chuẩn quy định tại Điều 3, Quy chế tạm thời về tổ chức và hoạt động của công ty cho thuê tài chính. Các giao dịch cho thuê khác, không đủ tiêu chuẩn là cho thuê tài chính không thuộc phạm vi hướng dẫn của Thông tư này. 2- Điều 1, Quy chế tạm thời về tổ chức và hoạt động của công ty cho thuê tài chính quy định: " Cho thuê tài chính là một hoạt động tín dụng trung và dài hạn thông qua việc cho thuê máy móc thiết bị và các động sản khác". Do vậy, việc hạch toán nghiệp vụ cho thuê tài chính có các đặc điểm như nghiệp vụ tín dụng: - Giá trị tài sản cho thuê tài chính được hạch toán là một khoản phải thu của công ty cho thuê tài chính. Mặc dù tài sản cho thuê tài chính thuộc quyền sở hữu của công ty cho thuê tài chính nhưng công ty không trích khấu hao (hoặc phân bổ giá trị tài sản) vào chi phí kinh doanh của công ty mà giá trị tài sản được thu hồi dần thông qua tiền thuê do bên thuê trả. - Ngoài việc thu hồi giá trị tài sản cho thuê tài chính (còn gọi là vốn gốc về cho thuê tài chính), công ty được thu một số lãi về cho thuê tài chính. Số lãi này cần được tính và hạch toán riêng với số vốn gốc về cho thuê tài chính. 3- Hợp đồng cho thuê tài chính là một trong những căn cứ để: - Hạch toán giá trị tài sản cho thuê tài chính vào các tài khoản 4312 và 4322. - Hạch toán quá trình thu hồi vốn gốc và thu lãi. Do đó, hợp đồng cho thuê tài chính phải được lập theo đúng quy định và đúng mẫu do Ngân hàng Nhà nước ban hành. 4. Vốn gốc về cho thuê tài chính bao gồm giá mua tài sản và các khoản chi mà bên thuê phải trả, không tính vào vốn gốc các khoản chi mà bên thuê không phải trả. II- HẠCH TOÁN MUA VÀ CHO THUÊ TÀI SẢN 1- Khi tạm ứng để mua tài sản cho thuê tài chính theo hợp đồng, hạch toán: Nợ TK 4311 - Tạm ứng mua tài sản cho thuê tài chính bằng đồng Việt Nam. Hoặc 4321 - Tạm ứng mua tài sản cho thuê tài chính bằng ngoại tệ. Có TK Thích hợp: Tiền mặt, Tiền gửi Ngân hàng.... 2- Trường hợp tài sản cho thuê tài chính đã mua xong nhưng bên thuê chưa nhận, công ty phải tạm thời quản lý thì hạch toán: Nhập TK 941 - Tài sản dùng để cho thuê tài chính đang quản lý tại công ty. Đối với các tài sản hiện có của công ty cho thuê tài chính, sử dụng vào mục đích cho thuê tài chính công ty phải hạch toán vào tài khoản 743 - Vật liệu (nếu chưa ký được hợp đồng cho thuê) hoặc tài khoản 4311, 4321 (nếu đã ký được hợp đồng cho thuê) và hạch toán vào tài khoản ngoại bảng 941 - Tài sản dùng để cho thuê tài chính đang quản lý tại công ty. 3- Khi bắt đầu cho thuê tài chính, hạch toán: Nợ TK 4312 - Nợ cho thuê tài chính bằng đồng Việt Nam trong hạn và đã được gia hạn nợ Có TK 4311 - Tạm ứng mua tài sản cho thuê tài chính bằng đồng Việt Nam Hoặc Nợ TK 4322 - Nợ cho thuê tài chính bằng ngoại tệ trong hạn và đã được gia hạn nợ Có TK 4321 - Tạm ứng mua tài sản cho thuê tài chính bằng ngoại tệ Đồng thời ghi: Nhập TK 942 - Tài sản dùng để cho thuê tài chính đang giao cho khách hàng thuê. Trường hợp giao tài sản cho thuê tài chính trước đó do công ty tạm thời quản lý thì hạch toán: Xuất TK 941 - Tài sản dùng để cho thuê tài chính đang quản lý tại công ty. III- HẠCH TOÁN THU VỐN GỐC VÀ LÃI TRONG CHO THUÊ TÀI CHÍNH 1- Tiền thuê do bên thuê trả được phân tích thành 2 phần: - Thu về vốn gốc trong cho thuê tài chính - Thu lãi cho thuê tài chính Việc xác định tiền thuê bên thuê phải trả từng kỳ, số vốn gốc và số lãi thu từng kỳ phải thực hiện theo nguyên tắc: - Đảm bảo thu hồi đủ số vốn gốc về cho thuê tài chính khi hết hạn cho thuê tài chính. - Tính đúng số lãi về cho thuê tài chính trên cơ sở lãi suất và số vốn gốc còn lại bên thuê chưa thanh toán. 2- Định kỳ, khi nhận được tiền thuê do bên thuê trả, căn cứ vào số vốn gốc được thu hồi và số tiền lãi, công ty hạch toán: Nợ TK Tiền mặt hoặc tiền gửi Ngân hàng... Có TK 4312 - Nợ cho thuê tài chính bằng đồng Việt Nam trong hạn và đã được gia hạn nợ (số vốn gốc) hoặc 4322 - Nợ cho thuê tài chính bằng ngoại tệ trong hạn và đã được gia hạn nợ (số vốn gốc) Có TK 8018 - Thu lãi cho thuê tài chính (số tiền lãi) 3. Trường hợp tiền thuê được xác định bằng ngoại tệ, việc thanh toán tiền thuê được thực hiện bằng đồng Việt Nam theo tỷ giá tại thời điểm thanh toán thì xử lý: - Điều chỉnh lại số dư còn lại trên tài khoản 4322 theo tỷ giá tại thời điểm thanh toán (phần chênh lệch được hạch toán vào tài khoản 631 - Chênh lệch tỷ giá). - Ghi bút toán tương tự như điểm 2 nêu trên. 4. Trường hợp đến hạn mà bên thuê chưa trả tiền thuê thì xử lý như sau: - Hạch toán chuyển phần vốn gốc về cho thuê tài chính bên thuê phải trả trong kỳ sang tài khoản "Cho thuê tài chính quá hạn" thích hợp. - Số lãi chưa thu được được hạch toán vào tài khoản ngoại bảng 93 (931 hoặc 932) - Lãi chưa thu được (đối với công ty cho thuê tài chính, được hiểu là lãi cho thuê tài chính chưa thu được). IV. KẾT THÚC GIAO DỊCH CHO THUÊ TÀI CHÍNH 1. Hạch toán chấm dứt giao dịch cho thuê tài chính khi hết hạn hợp đồng: a. Chuyển quyền sở hữu tài sản cho bên đi thuê hoặc bán lại tài sản cho bên đi thuê với giá thấp hơn giá thị trường, khi thu tiền, hạch toán: Nợ TK thích hợp: Tiền mặt hoặc tiền gửi Ngân hàng.... Có TK 8019 - Thu khác về hoạt động kinh doanh (mở tiểu khoản: thu về bán tài sản cho thuê tài chính) Đồng thời ghi: Xuất TK 942 - Tài sản dùng để cho thuê tài chính đang giao cho khách hàng thuê. b. Gia hạn cho thuê theo thoả thuận: Công ty căn cứ vào số tiền bên thuê trả thêm, hạch toán: Nợ TK tiền mặt hoặc tiền gửi Ngân hàng........ Có TK 8019 - Thu khác về hoạt động kinh doanh (mở tiểu khoản: thu về gia hạn cho thuê tài chính) c. Nhận lại tài sản cho thuê tài chính: Khi nhận lại tài sản cho thuê tài chính, công ty phải mở sổ theo dõi và hạch toán ngoại bảng: Nhập TK 941 - Tài sản dùng để cho thuê tài chính đang quản lý tại công ty. Đồng thời ghi: Xuất TK 942 - Tài sản dùng để cho thuê tài chính đang giao cho khách hàng thuê. Sau đó, hạch toán phù hợp với việc xử lý tài sản cho thuê tài chính. 2. Hạch toán chấm dứt hợp đồng trước thời hạn: a. Trường hợp do bên thuê vi phạm hợp đồng hoặc tài sản cho thuê tài chính bị hỏng mất: - Khi thu hồi tài sản cho thuê tài chính trong trường hợp bên thuê vi phạm hợp đồng, hạch toán: Nhập TK 941 - Tài sản dùng để cho thuê tài chính đang quản lý tại công ty. Đồng thời ghi: Xuất TK 942 - Tài sản dùng để cho thuê tài chính đang giao cho khách hàng thuê. Sau đó, hạch toán phù hợp với việc xử lý tài sản cho thuê tài chính. - Trường hợp tài sản cho thuê tài chính bị hỏng mất, hạch toán: Xuất TK 942 - Tài sản dùng để cho thuê tài chính đang giao cho khách hàng thuê. - Số vốn gốc còn lại bên thuê phải thanh toán theo hợp đồng được hạch toán chuyển sang tài khoản nợ quá hạn thích hợp. Thời gian quá hạn được tính từ lúc chấm dứt hợp đồng trước thời hạn. Số tiền lãi được hạch toán vào tài khoản ngoại bảng 93 (931 hoặc 932) - Lãi chưa thu được. - Các khoản bồi thường khác bên thuê phải trả khi nhận được tiền, hạch toán: Nợ TK tiền mặt hoặc tiền gửi Ngân hàng.... Có TK 809 - Thu khác. b. Trường hợp Công ty cho thuê tài chính vi phạm hợp đồng dẫn đến chấm dứt hợp đồng trước thời hạn thì hạch toán các khoản phải bồi thường như sau: Nợ TK 8199 - Các khoản chi khác Có TK tiền mặt hoặc tiền gửi Ngân hàng... V. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Trong quá trình thực hiện nếu có gì vướng mắc, yêu cầu phản ánh về Ngân hàng Nhà nước Trung ương (Vụ Kế toán - Tài chính) để xử lý kịp thời. |
Thông tư
Hướng dẫn hạch toán nghiệp vụ cho thuê tài chính
Số hiệu: 03/1997/TT-NH2
- Cơ quan ban hành
- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Ngày ban hành
- 14/7/1997
- Ngày hiệu lực
- 29/7/1997
- Người ký
- Chu Văn Nguyễn
- Chức danh người ký
- Phó Thống đốc
- Lĩnh vực
- Hoạt động khác
Còn hiệu lựcThông tư
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Hoạt động khác
38/2016/TT-NHNN•Ngân hàng Nhà nước
Quy định về phương pháp tính và hạch toán thu, trả lãi trong hoạt động nhận tiền gửi và cho vay giữa Ngân hàng Nhà nước Việt Nam với tổ chức tín dụng và các tổ chức khác
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2016Thông tư
33/2015/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ban hành Quy chế tạo lập, quản lý, sử dụng nguồn vốn từ Ngân sách cấp tỉnh uỷ thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 30/11/2015Quyết định
42/2014/TT-NHNN•Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Quy định Chế độ kế toán đối với Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 19/12/2014Thông tư
35/2012/TT-NHNN•Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Quy định về phí dịch vụ thẻ ghi nợ nội địa
Còn hiệu lựcBan hành: 28/12/2012Thông tư
1456/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Về các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 8/10/2008Quyết định
55/2003/QĐ-NHNN•Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Về việc ban hành Quy chế hoạt động của Ban chỉ đạo phòng, chống tai nạn thương tích ngành Ngân hàng
Còn hiệu lựcBan hành: 17/1/2003Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
79/2025/TT-NHNN•Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với việc cho vay ra nước ngoài và thu hồi nợ nước ngoài của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
80/2025/TT-NHNN•Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 12/2022/TT-NHNN hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với việc vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
81 /2025/TT- NHNN•Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Quy định về hoạt động chiết khấu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
84/2025/TT-NHNN•Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Quy định Chế độ báo cáo tài chính đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
70/2025/TT-NHNN•Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Sửa đổi, bổ sung một số điều của các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực kế toán do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
78/2025/TT-NHNN•Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Thông tư sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực quản lý ngoại hối đối với các giao dịch vốn để thực thi phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.