THÔNG TƯQuy định và hướng dẫn thu nộp khuyến khích cho ngân sách địa phương về thuốc lá giao nộp cho Trung ương ____________________________ Hội đồng Chính phủ đã ban hành quyết định số 313-CP ngày 1-10-1980 về Nhà nước thống nhất kinh doanh thuốc lá. Điều 6 trong Nghị quyết có nêu "Ngân sách địa phương nơi có thuốc lá giao nộp cho Trung ương được hưởng khoản thu bằng 50% tổng trị giá thuốc lá giao nộp (tính theo giá mua) trong đó dành 50% cho ngân sách các huyện và xã trồng thuốc lá". Bộ Tài chính quy định và hướng dẫn cụ thể về chế độ thu nộp khoản thu khuyến khích cho ngân sách địa phương về thuốc lá giao nộp cho các xí nghiệp quốc doanh của Trung ương như sau: I. CHẾ ĐỘ THU NỘP GIỮA CÁC XÍ NGHIỆP QUỐC DOANH TRUNG ƯƠNG VỚI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NƠI CÓ THUỐC LÁ GIAO NỘP: a) Đối tượng thu, nộp: Đối tượng thu là ngân sách địa phương nơi có thuốc lá giao nộp cho các cí nghiệp quốc doanh Trung ương. Đối tượng nộp là xí nghiệp chế biến thuốc lá của Trung ương, công ty thu mua thuốc lá xuất khẩu của Trung ương. Xí nghiệp chế biến thuốc lá của Trung ương và công ty thu mua thuốc lá xuất khẩu của Trung ương có nhiệm vụ nộp cho ngân sách địa phương nơi có thuốc lá giao nộp. Ngân hàng Nhà nước huyện nơi có thuốc lá giao nộp căn cứ vào giấy nộp tiền phân chia số tiền thu được, dành 50% nộp cho ngân sách tỉnh và 50% nộp cho ngân sách huyện, ghi vào khoản 75, hạng 2 theo mục lục ngân sách Nhà nước "Thu về khuyến khích giao nộp nông sản cho Trung ương". Đối với xí nghiệp chế biến thuốc lá của địa phương mua thuốc lá của các cơ sở trong tỉnh để chế biến, không phải nộp khoản khuyến khích này cho ngân sách địa phương. b) Căn cứ để tính số phải nộp: Cơ sở để tính số phải nộp cho ngân sách địa phương là số lượng thuốc lá mà xí nghiệp chế biến thuốc lá của Trung ương hay công ty thu mua thuốc lá xuất khẩu của Trung ương đã nhận của nông trường quốc doanh địa phương, của hợp tác xã (theo hợp đồng đã ký kết) hoặc của cơ quan thu mua huyện. Số thuốc lá mà xí nghiệp chế biến thuốc lá của Trung ương nhận của nông trường quốc doanh Trung ương giao cho thì không phải nộp khoản thu khuyến khích này. Giá để tính số phải nộp cho ngân sách địa phương tính theo giá mua chỉ đạo quy định cho từng loại phẩm cấp thuốc lá như Quyết định số 127-VGNN ngày 24-10-1979 và 152-VGNN ngày 6-12-79 của Uỷ ban Vật giá Nhà nước. Thí dụ: Xí nghiệp chế biến thuốc lá Thặng Long nhận của cơ quan thu mua huyện Ba Vì 100 tấn thuốc lá, kể cả mua theo giá chỉ đạo và mua theo giá khuyến khích bao gồm 80 tấn thuốc lá loại I và 20 tấn thuốc lá loại II thì số tiền xí nghiệp thuốc lá Thăng Long phải nộp cho ngân sách địa phương tại huyện Ba Vì là 415.000 đồng, theo cách tính như sau:
c) Chế độ nộp: Xí nghiệp chế biến thuốc lá hoặc công ty thu mua xuất khẩu mỗi đợt nhận được số thuốc lá của cơ quan thu mua huyện hoặc nhận trực tiếp của nông trường quốc doanh địa phương, của hợp tác xã và khi trả tiền mua hàng cho các tổ chức kinh tế này, thì đồng thời phải làm giấy nộp tiền để chuyển nộp ngay cho ngân sách địa phương tại Ngân hàng Nhà nước huyện nơi có thuốc lá giao nộp cho xí nghiệp. Trên giấy nộp tiền (4 liên) ghi rõ: nộp cho ngân sách địa phương, vào hạng 2 khoản 75 " Thu về khuyến khích thuốc lá giao nộp cho Trung ương" của cơ quan thu mua huyện ... (hay của nông trường X, của hợp tác xã Z) theo chứng từ giao nhận thuốc lá số ......... ngày ......... II. QUY ĐỊNH TỶ LỆ DÀNH CHO NGÂN SÁCH XÃ VÀ CÁCH THANH TOÁN CHO NGÂN SÁCH XÃ. a) Tỷ lệ dành cho ngân sách xã : Để tương ứng với nhiều nguồn thu có quan hệ giữa ngân sách Nhà nước với ngân sách xã, nhằm đề cao trách nhiệm của chính quyền xã trong việc vận động hợp tác xã và tư nhân trồng thuốc lá làm đầy đủ nghĩa vụ bán nhiều sản phẩm thuốc lá cho Nhà nước, tỷ lệ dành cho ngân sách xã được trích bằng 15% tổng số tiền được khuyến khích về số lượng thuốc lá của hợp tác xã và tư nhân trong xã giao nộp và bán cho Trung ương. Số thuốc lá của nông trường địa phương (nông trường tỉnh hoặc huyện) giao nộp cho Trung ương không phải dành tỉ lệ khuyến khích cho ngân sách xã. b) Cách thanh toán: Cuối mỗi tháng, Uỷ ban nhân dân xã tổng hợp số lượng thuốc lá phân theo loại phẩm cấp của hợp tác xã và tư nhân trong xã đã bán kèm theo chứng từ giao nộp cho xí nghiệp quốc doanh Trung ương hay cho cơ quan thu mua huyện thu mua giao nộp cho Trung ương, đến Ban Tài chính giá cả huyện để Ban Tài chính giá cả huyện thanh toán, Ban Tài chính giá cả huyện làm lệnh chi ngân sách huyện thanh toán cho ngân sách xã về 15% khuyến khích giao nộp thuốc lá cho Trung ương (ghi chi vào ngân sách huyện, khoản 68 hạng 4 theo mục lục ngân sách "Khuyến khích ngân sách xã về giao nộp nông sản"). Để tăng cường trách nhiệm quản lý thu mua thuốc là giao nộp cho xí nghiệp quốc doanh Trung ương, bảo đảm số thu khuyến khích cho ngân sách địa phương, mỗi quý hoặc mỗi vụ thu mua thuốc lá, Ban Tài chính giá cả huyện có nhiệm vụ tổng hợp kế hoạch thu mua theo hợp đồng hoặc theo kế hoạch Nhà nước và kết quả số lượng thuốc lá mà các cơ sở trồng thuốc lá trong huyện đã giao nộp trực tiếp cho xí nghiệp quốc doanh Trung ương và cho cơ quan thu mua huyện, đối chiếu với số thu về khuyến khích mà ngân sách địa phương đã nhận được, báo cáo kết quả cho Uỷ ban nhân dân huyện và cho Sở, ty Tài chính; Sở, ty Tài chính tổng hợp báo cáo cho Bộ Tài chính ; Sở, ty Tài chính tính căn cứ vào báo cáo tổng hợp, nghiên cứu phân tích và làm nhiệm vụ kiểm tra đôn đốc các cơ sở thu mua huyện, thực hiện đầy đủ nhiệm vụ kế hoạch thu mua và giao nộp thuốc lá, giúp các Ban Tài chính huyện thanh toán với các xí nghiệp quốc doanh Trung ương, bảo đảm số thu khuyến khích của ngân sách địa phương. Đề nghị Bộ Lương thực thực phẩm, Bộ Ngoại thương, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố, Sở, Ty Tài chính và ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố nơi có trồng thuốc lá phổ biến kịp thời cho cơ sở thi hành./. |
||||||||||
Thông tư
quy định và hướng dẫn thu nộp khuyến khích cho ngân sách địa phương về thuốc lá giao nộp cho trung ương
Số hiệu: 02 TC/QLNS
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 12/2/1981
- Ngày hiệu lực
- 12/2/1981
- Người ký
- Võ Trí Cao
- Chức danh người ký
- Thứ trưởng
Hết hiệu lực toàn bộThông tư
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính
31/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính
Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
01/VBHN-BTC•Bộ Tài chính
Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
02/VBHN-BTС•Bộ Tài chính
Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.