Thông tư

Bổ sung và sửa đổi một số điểm của Thông tư số 10 TC/ NT ngày 24/3/1988 của Bộ Tài chính

Số hiệu: 02 TC/NTNT

Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
28/1/1989
Ngày hiệu lực
28/1/1989
Người ký
Ngô Thiết Thạch
Chức danh người ký
Thứ trưởng
Hết hiệu lực toàn bộThông tư

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

THÔNG TƯ

Bổ sung và sửa đổi một số điểm của thông tư số 10 TC/NT ngày 24/3/1988 của Bộ Tài chính

____________________________

 Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 10 TC/NT ngày 24/3/1988 quy định chế độ tài chính đối với cán bộ đi công tác nước ngoài được các nước hoặc các tổ chức quốc tế đài thọ chi phí .

Trên cơ sở tình hình thực tế thi hành Thông tư nói trên, Bộ Tài chính bổ sung, sửa đổi và quy định cụ thể như sau:

I. VỀ CÁC QUY ĐỊNH CỤ THỂ :

1/ Cách tính tổng thu nhập ( tại điểm 2 mục II của Thông tư số 10 TC/NT):

Tổng thu nhập là số tiền mà cán bộ ta được tổ chức nước ngoài cấp, gồm:

- Tiền lưu trú ở nước sở tại và lưu trú ở nước quá cảnh ( tiền ăn, ở, tiêu vặt ).

- Tiền tạm cấp trước khi đi ( nếu có )

- Các khỏan trợ cấp khác trong thời gian ở nước ngoài và sau khi đoàn về nước ( nếu có).

Nếu có quà tặng có giá trị cao thì Bộ chủ quản xem xét theo chế độ hiện hành, không tính gộp vào tổng thu nhập này.

2/ Các khoản được trừ ra khỏi tổng số tiền thu nhập để tính điều tiết gồm:

- Tiền thuê khách sạn hoặc nhà ở với điều kiện có hoá đơn thanh toán hoặc hợp đồng thuê nhà hợp lệ.

- Tiền được cấp để mua sách vở và tiền cước tài liệu ( có chứng nhận của phía cấp tiền ).

-Tiền viện phí  trong trường hợp phải nằm bệnh viện điều trị mà có giá nộp viện phí.

-Đóng tiền bảo hiểm sức khoẻ trong số tiền được cấp và có biên lai nộp tiền.

3/ Cách tính thời gian công tác:

Thời gian công tác bao gồm số ngày thực tế làm việc, học tập và số ngày đi đường ( ngay đi đường ở đây bao gồm cả những ngày lưu trú quá cảnh). Nhưng thời gian đi đường chỉ được tỉnh trong phạm vi 7 ngày nếu quá cảnh tại Bangkok 4 ngày tại Paria và 4 ngày tại Matxcơva cho cả lượt đi và về. Trường hợp ở Matxcơva phải vượt số ngày trên đây do không có chuyến bay thích hợp thì thời gian có thể dài hơn trên cơ sở được Đại sứ quán xác nhận.

4/ Trường hợp đoàn đi công tác tại một nước XHCN, được tổ chức quốc tế đài thọ sẽ được giải quyết  như sau:

- Trường hơp chỉ được lĩnh hoàn toàn bằng tiền nước sở tại thì được áp dụng chế độ điều tiết như đối với các đoàn đi các nước XHCN đã quy định trong Thông tư số 10 TC/NT ngày 24/3/1988.

- Nếu thực lĩnh một phần bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi, một phần bằng tiền nước sở tại thì quy đổi ra cùng một loại tiền theo loại tiền chiếm tỷ trọng lớn hơn trong tổng số tiền được cấp.

5/ Tỷ gía dùng để tính toán quy đổi vẫn áp dụng như quy định trong Thông tư 10 TC/NT, song thời điểm để lấy tỷ giá là thời điểm đoàn nộp tiền vào quỹ tạm giữ cho ngân sách Nhà nước ở các Đại sứ quán hoặc thời điểm đoàn về nước trong trường hợp mang tiên về nộp ngân sách Nhà nước.

6/ Mức điều tiết đối với tiền tiêu vặt quy định tại điểm 4 mục II của thông tư số 10 TC/NT: Có hai trường hợp:

a) Trường hợp các tổ chức nước ngoài mời và sắp xếp, bố trí việc ăn ở, chỉ cấp tiền tiêu vặt cho đoàn thì tỷ lệ điều tiết 20% chỉ áp dụng đối với mức tiêu vặt trên 5 đô la Mỹ/ngày/người, không phụ thuộc vào thời gian công tác của đoàn, cụ thể là:

Số tiền phải nộp = [ Tổng số tiền được cấp - ( Số ngày công tác x 5US$)] x  20%.

b) Trường hợp được cấp cả tiền tiêu vặt và tiền đi đường thì tiền cấp đi đường được cộng vào tiền tiêu vặt để tính mức điều tiết.

Ví dụ: Đồng chí A đi khảo sát ở Pháp 30 ngày, được phía mời bao việc ăn, ở và được cấp 300 đôla Mỹ để tiêu vặt và 100 đô la để đi đường, thời gian quá cảnh cả đi và về là 5 ngày.

Trong trường hợp này đồng chí A phải nộp ngân sách Nhà nước là:

         [(  300 US$  +  100 US$ - ( 35ngày x 5 US$)  ] x 20% = 45$.

II. VỀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Việc nộp nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước ( tại điểm 2 mục III của Thông tư số 10 TC/NT) :

Về nguyên tắc các đoàn đi công tác phải mang ngoại tệ mạnh về nước nộp ngân sách Nhà nước. Nhưng trong trường hợp đoàn đi dài này ( trên 6 tháng ) hoặc lĩnh tiền địa phương mà Ngân hàng Ngoại thương của ta khó sử dụng thì có thể nộp nghĩa vụ tại Đại sứ quán ta ở nước sở tại hoặc ở nước được uỷ nhiệm . Trong trường hợp này Đại sứ quán của ta thu hộ và làm thủ tục xác nhận việc nộp cho đoàn ( người nộp ). Sau đó trả lại các chứng từ gốc đó cho đoàn để đoàn ra quyết toán với Bộ Tài chính.

Trường hợp các đoàn ở nước ngoài cần được xác nhận số thu nhập thì phải do các Đại sứ quán của ta ở các nước sở tại xác nhận. Những nơi không có cơ quan ngoại giao của ta thì mới lấy xác nhận số thu nhập của các cơ quan đại diện khác ( như Đại diện Thương mại v.v...) nhưng phải chuyển đổi ngoại tệ mạnh đem về nước nộp cho ngân sách Nhà nước.

Những quy định khác ngoài những điểm sưả đổi, bổ sung và cụ thể hoá trong thông tư này vẫn áp dụng theo Thông tư số 10 TC/NT ngày 24/3/1988 của Bộ Tài chính.

Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày ký. Đề nghị các Bộ, các ngành, các Đại sứ quán ta ở nướcngoài phổ biến cho các cán bộ đi công tác được rõ để thực hiện ./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính

31/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính

Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
01/VBHN-BTCBộ Tài chính

Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
02/VBHN-BTСBộ Tài chính

Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.