|
THÔNG TƯ Hướng dẫn việc thực hiện tiền thưởng cuối năm đối với CNVC khu vực HCSN và LLVT_________________________ Căn cứ điều 7 Nghị định số 235/HĐBT ngày 18/9/1985 của Hội đồng Bộ trưởng qui định việc tính tiền thưởng từ quĩ lương của khu vực Hành chính sự nghiệp và Quyết định số 203/HĐBT ngày 28/12/1988 của Hội đồng Bộ trưởng về tiền lương CNVC hành chính-sự nghiệp, lực lượng vũ trang; sau khi trao đổi thống nhất với Bộ Lao động - Thương binh và xã hội; Bộ Tài chính hướng dẫn việc thực hiện tiền thưởng cuối năm 1990 cho CNVC khu vực Hành chính sự nghiệp và lực lượng vũ trang như sau: I.- ĐỐI TƯỢNG: 1/ Những đối tượng trong diện được trích thưởng từ quĩ lương năm 1990. a) Cán bộ công nhân viên chức trong biên chế Nhà nước, những người làm hợp đồng dài hạn và hưởng lương theo các thang bảng lương quy định trong Nghị định số 235/ HĐBT thuộc khu vực Hành chính sự nghiệp; sĩ quan, quân đội, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân viên quốc phòng ( không thuộc khu vực sản xuất vật chất ); công an nhân dân hưởng lương, hiện đang công tác và lĩnh lương tháng 12/1990 tại cơ quan, đơn vị. b) Cán bộ công nhân viên chức hiện đang làm việc tại nước ngoài (chuyên gia C, K) nhưng hưởng lương và các khoản phụ cấp theo chế độ trong nước. 2/ Những đối tượng không thuộcdiện trích thưởng từ quĩ lương năm 1990. a) Cán bộ CNVC có thời gian công tác dưới 1 tháng trong năm. b) Cán bộ CNVC đã đi công tác, học tập, tham quan khảo sát ở nước ngoài từ 3 tháng trở lên. c) Cán bộ CNVC đang làm việc ở nước ngoài, hưởng lương ngoại giao hay do d) Cán bộ CNVC thuộc các đơn vị hạch toán kinh tế độc lập hoặc thực hiện theo phương thức hạch toán "gán thu, bù chi" hạc đơn vị nghiên cứu khoa học mà đã được hưởng chế độ khác theo qui định; các đơn vị đã có qui định riêng của Nhà nước về chế độ thưởng. II. CÁCH TÍNH QUĨ TIỀN THƯỞNG. Quĩ tiền thưởng từ quĩ lương của năm 1990 ở mỗi cơ quan, đơn vị được xác định như sau:
Trong đó: - 102,27 là hệ số tính lại tiền lương theo Quyết định số 203/HĐBT ngày 28/12/89 và hướng dẫn tại Thông tư số 02-LĐTBXH ngày 12/01/1989 của Bộ Lao động-Thương binh và xã hội. - 5% là tỷ lệ tiền thưởng từ quĩ lương qui định tại điều 7 Nghị định số 235/HĐBT ngày 18/9/1985 của Hội đồng Bộ trưởng. Căn cứ quĩ tiền thưởng từ quĩ lương tính toán như trên, đơn vị lập dự toán gửi cơ quan tài chính cùng cấp để làm cơ sở xét duyệt và cấp phát quĩ tiền thưởng năm 1990. III. PHÂN PHỐI SỬ DỤNG QUĨ TIỀN THƯỞNG: Căn cứ quĩ tiền thưởng được hưởng và kết quả thành tích công tác của mỗi người trong năm, thủ trưởng đơn vị phối hợp với các tổ chức công đoàn và đoàn thể quần chúng trong cơ quan đơn vị vận dụng theo các văn bản huớng dẫn của Bộ Lao động- Thương binh và xã hội về thưởng cuối năm để tiến hành việc phân phối tiền thưởng, bảo đảm hợp lý, công bằng, tương xứng với thành tích và thời gian công tác của từng cá nhân trong cơ quan, đơn vị. IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN. - Cơ quan tài chính các cấp (theo phân cấp quản lý tài chính hiện hành), căn cứ vào dự toán đề nghị của đơn vị để xét duyệt và cấp phát quĩ tiền thưởng cuối năm cho các ddơn vị; đồng thời, cần kết hợp với việc kiểm tra tình hình thực hiện quĩ lương, quĩ thưởng của đơn vị để xử lý các trường hợp chi tiêu trái nguyên tắc sai chế độ tài chính về tiền lương, tiền thưởng; thu hồi về ngân sách các khoản chi sai chế độ. - Các cơ quan, đơn vị nếu đã dùng kinh phí thường xuyên của ngân sách cấp để chi trả khoản tiền thưởng 5% rồi thì phải có trách nhiệm hoàn trả lại ngay cho ngân sách Nhà nước. - Thông tư này chỉ áp dụng cho việc thực hiện tính toán và chi trả tiền thưởng từ quĩ lương của khu vực hành chính sự nghiệp và lực lượng vũ trang trong năm 1990. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ảnh về Bộ Tài chính để nghiên cứu giải quyết./. |
||||||||||
Thông tư
Hướng dẫn việc thực hiện tiền thưởng cuối năm đối với CNVC khu vực HCSN và LLVT
Số hiệu: 02 TC/CÐTC
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 3/1/1991
- Ngày hiệu lực
- 3/1/1991
- Người ký
- Lý Tài Luận
- Chức danh người ký
- Thứ trưởng
- Lĩnh vực
- Thi đua, khen thưởng Tài chính hành chính sự nghiệp
Còn hiệu lựcThông tư
Văn bản liên quan
Hướng dẫn, quy định chi tiết cho2
Căn cứ ban hành2
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính
31/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính
Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
01/VBHN-BTC•Bộ Tài chính
Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
02/VBHN-BTС•Bộ Tài chính
Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.