|
THÔNG TƯ
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 07/2013/TT-TTCP _______________ Căn cứ Luật khiếu nại số 02/2011/QH13 ngày 11 tháng 11 năm 2011; Căn cứ Nghị định sổ 75/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định chỉ tiết một số điều của Luật khiếu nại; Căn cứ Nghị định số 83/2012/NĐ-CP ngày 9 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra Chính phủ; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế và Viện trưởng Viện Khoa học Thanh tra; Tổng Thanh tra Chính phủ ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 07/2013/TT-TTCP ngày 31 tháng 10 năm 2013 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình giải quyết khiếu nại hành chính, Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 07/2013/TT- TTCP:
“1. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính, quyết định kỷ luật cán bộ, công chức thuộc thẩm quyền giải quyết mà không thuộc một trong các trường hợp được quy định tại Điều 11 của Luật khiếu nại, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu hoặc lần hai phải thụ lý giải quyết. Đối với trường hợp nhiều người khiếu nại về cùng một nội dung và cử người đại diện để trình bày nội dung khiếu nại thì thụ lý khi trong đơn khiếu nại có đầy đủ chữ ký của những người khiếu nại và có văn bản cử người đại diện trình bày nội dung khiếu nại. Trường họp không thụ lý giải quyết thì phải nêu rõ lý do trong văn bản thông báo cho người khiếu nại”.
“3. Khi thời hạn xác minh nội dưng khiếu nại đã hết mà người giải quyết khiếu nại hoặc cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân được giao tiến hành xác minh nội dung khiếu nại chưa thực hiện xong việc xác minh thì người giải quyết khiếu nại xem xét gia hạn thời gian xác minh. Việc gia hạn không làm cho thời gian giải quyết vượt quá thời hạn giải quyết khiếu nại. Quyết định về việc gia hạn thời gian xác minh thực hiện theo Mẫu số 04A-KN ban hành kèm theo Thông tư này”.
“1. Trong quá trình xác minh nội dung khiếu nại, người giải quyết khiếu nại hoặc người có trách nhiệm xác minh gửi văn bản yêu cầu cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu, bằng chứng liên quan đến nội dung khiếu nại. Văn bản yêu cầu được thực hiện theo Mẫu số 06-KN ban hành kèm theo Thông tư này. Nội dung làm việc được lập thành biên bản ghi rõ thời gian, địa điểm, thành phần, nội dung, các thông tin, tài liệu, bằng chứng được giao, nhận tại buổi làm việc và có chữ ký của các bên. Biên bản được lập thành ít nhất hai bản, mỗi bên giữ một bản. Biên bản làm việc được thực hiện theo Mẫu số 05- KN ban hành kèm theo Thông tư này”.
“4. Các thông tin, tài liệu, bằng chứng thu thập trong quá trình giải quyết khiếu nại phải được sử dụng đúng quy định, quản lý chặt chẽ; thực hiện việc cung cấp hoặc công bố thông tin, tài liệu, bằng chứng theo quy định của pháp luật”.
“1. Khi xét thấy cần có sự đánh giá về nội dung liên quan đến chuyên môn, kỹ thuật làm căn cứ cho việc kết luận nội dung khiếu nại thì người giải quyết khiếu nại quyết định việc trưng cầu giám định. Việc trưng cầu giám định thực hiện theo Mau số 08A-KN ban hành kèm theo Thông tư này”.
“1. Người có trách nhiệm xác minh hoặc Tổ trưởng Tổ xác minh phải báo cáo kết quả xác minh nội dung khiếu nại bằng văn bản với người giải quyết khiếu nại hoặc người ban hành quyết định thành lập Tổ xác minh. Báo cáo kết quả xác minh của Tổ xác minh phải được các thành viên trong Tổ xác minh thảo luận, đóng góp ý kiến. Trường hợp các thành viên có ý kiến khác nhau về kết quả xác minh thì được quyền bảo lưu ý kiến của mình và ghi rõ trong báo cáo kết quả xác minh”.
“1. Các trường hợp đối thoại a. Trong quá trình giải quyết khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính, người giải quyết khiếu nại lần đầu tiến hành đối thoại nếu yêu cầu của người khiếu nại và kết quả xác minh nội dung khiếu nại còn khác nhau. b. Trong quá trình giải quyết khiếu nại lần hai, người giải quyết khiếu nại phải tiến hành đối thoại. c. Trong quá trình giải quyết khiếu nại quyết định kỷ luật cán bộ, công chức, người giải quyết khiếu nại lần đầu, lần hai phải tiến hành đối thoại. 2. Thành phần tham gia đối thoại, nội dung đối thoại a. Thành phần tham gia đối thoại gồm: Người giải quyết khiếu nại, người khiếu nại hoặc người đại diện, người được ủy quyền, luật sư, trợ giúp viên pháp lý của người khiếu nại, người bị khiếu nại, cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan. Người giải quyết khiếu nại có trách nhiệm thông báo bằng văn bản với người khiếu nại, người bị khiếu nại, người có quyền và nghĩa vụ liên quan, cơ quan, tổ chức có liên quan biết thời gian, địa điểm, nội dung đối thoại. Trường hợp người khiếu nại hoặc người đại diện hợp pháp vắng mặt khi được thông báo bằng văn bản đến lần thứ hai thì người giải quyết khiếu nại lập biên bản chấm dứt đối thoại. b. Nội dung đối thoại: Người giải quyết khiếu nại phải nêu rõ nội dung cần đối thoại, kết quả xác minh nội dung khiếu nại; người tham gia đối thoại có quyền trình bày ý kiến, bổ sung thông tin, tài liệu, bằng chứng liên quan đến khiếu nại và yêu cầu của mình”. Điều 2. Bổ sung 03 biểu mẫu ban hành kèm theo Thông tư này vào Phụ lục Thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư số 07/2013/TT-TTCP.
Điều 3. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 12 năm 2016. Điều 4. Tổ chức thực hiện Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân các cấp có trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc có các vấn đề mới phát sinh, các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân kịp thời phản ánh về Thanh tra Chính phủ để được hướng dẫn hoặc sửa đổi, bổ sung./. |
Thông tư
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 07/2013/TT-TTCP ngày 31 tháng 10 năm 2013 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình giải quyết khiếu nại hành chính
Số hiệu: 02/2016/TT-TTCP
- Cơ quan ban hành
- Thanh tra Chính phủ
- Ngày ban hành
- 20/10/2016
- Ngày hiệu lực
- 5/12/2016
- Người ký
- Phan Văn Sáu
- Chức danh người ký
- Tổng Thanh tra
- Lĩnh vực
- Khiếu nại
Còn hiệu lựcThông tư
Văn bản sắp được thay thế
Sẽ được thay thế bởi Thông tư 03/2026/TT-TTCP từ ngày 01/10/2026.
Lịch sử hiệu lực
- 20/10/2016Ban hành
- 05/12/2016Bắt đầu có hiệu lực
- 01/10/2026Thay thế bởi Thông tư 03/2026/TT-TTCP
Văn bản liên quan
Bị bãi bỏ bởi1
Sửa đổi, bổ sung1
Căn cứ ban hành3
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Khiếu nại
124/2020/NĐ-CP•Chính phủ
Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Khiếu nại
Còn hiệu lựcBan hành: 19/10/2020Nghị định
11/2019/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về quy trình giải quyết khiếu nại hành chính trên địa bàn tỉnh Bình Dương ban hành kèm theo Quyết định số 11/2015/QĐ-UBND ngày 03/4/2015 của UBND tỉnh Bình Dương
Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 31/5/2019Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: Thanh tra Chính phủ
07/2025/TT-TTCP•Thanh tra Chính phủ
Quy định về mẫu Thẻ thanh tra và việc cấp, quản lý, sử dụng Thẻ thanh tra
Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2025Thông tư
06/2025/TT-TTCP•Thanh tra Chính phủ
Quy định chế độ thông tin, báo cáo công tác thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực
Còn hiệu lựcBan hành: 29/9/2025Thông tư
05/2025/TT-TTCP•Thanh tra Chính phủ
Quy định về trang phục thanh tra
Còn hiệu lựcBan hành: 26/9/2025Thông tư
04/2025/TT-TTCP•Thanh tra Chính phủ
Hướng dẫn việc xây dựng Định hướng chương trình thanh tra, kế hoạch thanh tra hằng năm
Còn hiệu lựcBan hành: 28/8/2025Thông tư
03/2025/TT-TTCP•Thanh tra Chính phủ
Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Còn hiệu lựcBan hành: 30/7/2025Thông tư
01/2025/TT-TTCP•Thanh tra Chính phủ
Quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu ngành Thanh tra
Còn hiệu lựcBan hành: 19/6/2025Thông tư
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.