|
THÔNG TƯ Hướng dẫn lập kế hoạch đấu thầu ________________ Căn cứ Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ khoản 1 Điều 67 của Nghị định 58/2008/NĐ-CP ngày 5 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về việc hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng; Căn cứ Nghị định số 116/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư; Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn lập kế hoạch đấu thầu như sau: I. ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG Đối tượng áp dụng là cơ quan, tổ chức có trách nhiệm trình duyệt kế hoạch đấu thầu (sau đây gọi là chủ đầu tư) đối với các dự án đã được phê duyệt thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Đấu thầu. Trường hợp gói thầu dịch vụ tư vấn được thực hiện trước khi có quyết định phê duyệt dự án thì khi lập kế hoạch đấu thầu có thể tham khảo theo Thông tư hướng dẫn này. II. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG 1. Việc lập kế hoạch đấu thầu được thực hiện theo các nguyên tắc quy định tại Điều 6 của Luật Đấu thầu và Điều 10 của Nghị định số 58/2008/NĐ-CP ngày 5 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ, cụ thể như sau: a) Kế hoạch đấu thầu phải được người có thẩm quyền phê duyệt bằng văn bản sau khi phê duyệt quyết định đầu tư hoặc phê duyệt đồng thời với quyết định đầu tư trong trường hợp đủ điều kiện để làm cơ sở pháp lý cho chủ đầu tư tổ chức lựa chọn nhà thầu. b) Kế hoạch đấu thầu phải lập cho toàn bộ dự án; trường hợp chưa đủ điều kiện lập cho toàn bộ dự án và cấp bách thì được phép lập kế hoạch đấu thầu cho một số gói thầu để thực hiện trước. c) Trong kế hoạch đấu thầu phải nêu rõ số lượng gói thầu và nội dung của từng gói thầu. Nội dung của từng gói thầu bao gồm: tên gói thầu, giá gói thầu, nguồn vốn, hình thức lựa chọn nhà thầu và phương thức đấu thầu, thời gian lựa chọn nhà thầu, hình thức hợp đồng, thời gian thực hiện hợp đồng. d) Việc phân chia dự án thành các gói thầu phải căn cứ theo tính chất kỹ thuật, trình tự thực hiện, bảo đảm tính đồng bộ của dự án và có quy mô gói thầu hợp lý (quy mô gói thầu phải phù hợp với điều kiện hoàn cảnh của dự án, năng lực của nhà thầu hiện tại và phù hợp với sự phát triển của thị trường trong nước). Mỗi gói thầu chỉ có một hồ sơ mời thầu và được tiến hành đấu thầu một lần. Một gói thầu được thực hiện theo một hợp đồng; trường hợp gói thầu gồm nhiều phần độc lập thì được thực hiện theo một hoặc nhiều hợp đồng. 2. Khi lập kế hoạch đấu thầu, chủ đầu tư cần căn cứ theo Mẫu quy định tại Phần III Thông tư này. 3. Trình duyệt kế hoạch đấu thầu Chủ đầu tư có trách nhiệm trình kế hoạch đấu thầu lên người quyết định đầu tư hoặc người được ủy quyền quyết định đầu tư (sau đây gọi chung là người quyết định đầu tư) xem xét, phê duyệt; đồng thời gửi cho cơ quan, tổ chức thẩm định; trường hợp trình kế hoạch đấu thầu lên Thủ tướng Chính phủ, chủ đầu tư còn phải gửi cho bộ quản lý ngành để có ý kiến bằng văn bản trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt. Văn bản trình duyệt kế hoạch đấu thầu bao gồm các nội dung công việc của dự án như: phần công việc đã thực hiện, phần công việc không áp dụng hình thức lựa chọn nhà thầu, phần kế hoạch đấu thầu, phần công việc chưa đủ điều kiện để lập kế hoạch đấu thầu. Tổng giá trị các phần công việc trên không được vượt tổng mức đầu tư của dự án. Văn bản trình duyệt kế hoạch đấu thầu được lập thành tờ trình phê duyệt kế hoạch đấu thầu theo quy định tại Phần III Thông tư này. 4. Thẩm định và phê duyệt kế hoạch đấu thầu. Căn cứ văn bản trình duyệt kế hoạch đấu thầu do chủ đầu tư trình, cơ quan, tổ chức thẩm định kế hoạch đấu thầu liên quan phải tiến hành thẩm định và lập báo cáo thẩm định trình người quyết định đầu tư phê duyệt trong thời hạn tối đa là 20 ngày (đối với trường hợp gói thầu thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ tối đa là 30 ngày). Người quyết định đầu tư có trách nhiệm phê duyệt kế hoạch đấu thầu trong thời hạn không quá 10 ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo của cơ quan, tổ chức thẩm định. Việc phê duyệt kế hoạch đấu thầu thuộc trách nhiệm của Thủ tướng Chính phủ được thực hiện theo Quy chế làm việc của Chính phủ. III. MẪU KẾ HOẠCH ĐẤU THẦU Mẫu kế hoạch đấu thầu được ban hành kèm theo Thông tư này bao gồm những nội dung sau: A. Mẫu tờ trình phê duyệt kế hoạch đấu thầu I. Mô tả tóm tắt dự án II. Phần công việc đã thực hiện III. Phần công việc không áp dụng hình thức lựa chọn nhà thầu IV. Phần Kế hoạch đấu thầu 1. Biểu Kế hoạch đấu thầu 2. Giải trình nội dung Kế hoạch đấu thầu V. Phần công việc chưa đủ điều kiện để lập kế hoạch đấu thầu (nếu có) VI. Kiến nghị B. Phụ lục Phụ lục 1. Tài liệu pháp lý đính kèm văn bản trình duyệt Phụ lục 2. Bảng, biểu và tài liệu khác đính kèm văn bản trình duyệt (nếu có) Phụ lục 3. Ví dụ tờ trình phê duyệt kế hoạch đấu thầu IV. HIỆU LỰC THI HÀNH 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày, kể từ ngày ký. 2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương, Ủy ban nhân dân các cấp và tổ chức, cá nhân có liên quan gửi ý kiến về Bộ Kế hoạch và Đầu tư để kịp thời xem xét, chỉnh lý./. |
Thông tư
Hướng dẫn lập kế hoạch đấu thầu
Số hiệu: 02/2009/TT-BKH
- Cơ quan ban hành
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư
- Ngày ban hành
- 17/2/2009
- Ngày hiệu lực
- 3/4/2009
- Người ký
- Võ Hồng Phúc
- Chức danh người ký
- Bộ trưởng
Hết hiệu lực toàn bộThông tư
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Thông tư 10/2015/TT-BKHĐT (hiệu lực 10/12/2015).
Lịch sử hiệu lực
- 17/02/2009Ban hành
- 03/04/2009Bắt đầu có hiệu lực
- 01/12/2009Thay thế bởi Nghị định 85/2009/NĐ-CP
- 10/12/2015Thay thế bởi Thông tư 10/2015/TT-BKHĐT
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi2
Hướng dẫn, quy định chi tiết cho2
Căn cứ ban hành3
Luật · 61/2005/QH11
Đấu thầu
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 58/2008/NĐ-CP
Hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 116/2008/NĐ-CP
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Kế hoạch và Đầu tư
07/2025/TT-BKHĐT•Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Quy định phân loại thống kê theo loại hình kinh tế
Còn hiệu lựcBan hành: 13/2/2025Thông tư
06/2025/TT-BKHĐT•Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Quy định mẫu văn bản liên quan đến thủ tục đầu tư đặc biệt
Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2025Thông tư
05/2025/TT-BKHĐT•Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Hướng dẫn xây dựng khu công nghiệp sinh thái
Còn hiệu lựcBan hành: 24/1/2025Thông tư
03/2025/TT-BKHĐT•Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Quy định chế độ báo cáo thống kê ngành Kế hoạch và Đầu tư
Còn hiệu lựcBan hành: 15/1/2025Thông tư
02/2025/TT-BKHĐT•Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Quy định Bộ chỉ tiêu thống kê phát triển bền vững của Việt Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 3/1/2025Thông tư
01/2025/TT-BKHĐT•Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Quy định bộ chỉ tiêu thống kê quốc gia về biển và hải đảo và bộ chỉ tiêu đánh giá quốc gia biển mạnh
Còn hiệu lựcBan hành: 2/1/2025Thông tư
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.