Thông tư

Sửa đổi khoản 5 Thông tư số 07/2006/TT-NHNN ngày 07/09/2006 của Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn về hoạt động mua và cho thuê lại theo hình thức cho thuê tài chính quy định tại Nghị định số 16/2001/NĐ-CP ngày 02/5/2001 và Nghị định số 65/2005/NĐ-CP ngày 19/5/2005 của Chính phủ

Số hiệu: 02/2007/TT-NHNN

Cơ quan ban hành
Ngân hàng Nhà nước
Ngày ban hành
21/5/2007
Ngày hiệu lực
22/6/2007
Người ký
Đặng Thanh Bình
Chức danh người ký
Phó Thống đốc
Hết hiệu lực toàn bộThông tư

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Thông tư 30/2015/TT-NHNN (hiệu lực 08/02/2016).

 

THÔNG TƯ

Sửa đổi khoản 5 Thông tư số 07/2006/TT-NHNN ngày 07/09/2006

của Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn về hoạt động mua và cho thuê lại

theo hình thức cho thuê tài chính quy định tại Nghị định số 16/2001/NĐ-CP ngày 02/5/2001

và Nghị định số 65/2005/NĐ-CP ngày 19/5/2005 của Chính phủ

___________________________

 

Ngày 07/9/2006, Ngân hàng Nhà nước đã có Thông tư số 07/2006/TT-NHNN hướng dẫn về hoạt động mua và cho thuê lại theo hình thức cho thuê tài chính quy định tại Nghị định số 16/2001/NĐ-CP ngày 02/5/2001 và Nghị định số 65/2005/NĐ-CP ngày 19/5/2005 của Chính phủ (sau đây gọi tắt là Thông tư số 07/2006/TT-NHNN). Để thống nhất thực hiện, Ngân hàng Nhà nước sửa đổi nội dung khoản 5 Thông tư số 07/2006/TT-NHNN như sau:

1. Khoản 5 được sửa đổi như sau :

“5. Đồng tiền sử dụng trong giao dịch mua và cho thuê lại, giao dịch mua và cho thuê lại bằng ngoại tệ

5.1. Đồng tiền sử dụng trong giao dịch mua và cho thuê lại là đồng Việt Nam.

5.2. Giao dịch mua và cho thuê lại bằng ngoại tệ chỉ được thực hiện khi đảm bảo các yêu cầu như sau:

5.2.1. Điều kiện

a) Các điều kiện quy định tại khoản 2 Thông tư số 05/2006/TT-NHNN ngày 25/7/2006 của Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn một số nội dung về hoạt động cho thuê tài chính và dịch vụ uỷ thác cho thuê tài chính theo quy định tại Nghị định số 16/2001/NĐ-CP ngày 02/5/2001 và Nghị định số 65/2005/NĐ-CP ngày 19/5/2005 của Chính phủ.

b) Đối với tài sản cho thuê : là máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển và các động sản khác được nhập khẩu.

c) Đối với công ty cho thuê tài chính : là công ty cho thuê tài chính được thực hiện nghiệp vụ cho thuê tài chính bằng ngoại tệ theo quy định của pháp luật về ngoại hối.

d) Đối với bên thuê :

- Bên thuê có nguồn thu bằng ngoại tệ hợp pháp hoặc được quyền mua ngoại tệ tại tổ chức tín dụng được phép kinh doanh ngoại hối;

- Bên thuê đang có dư nợ bằng ngoại tệ tại ngân hàng để nhập khẩu tài sản cho thuê, hoặc bên thuê nhập khẩu hoặc uỷ thác nhập khẩu tài sản cho thuê và đang còn nợ chưa thanh toán cho bên nước ngoài.

5.2.2. Thanh toán tiền mua lại tài sản cho thuê bằng ngoại tệ

a) Công ty cho thuê tài chính tiến hành mua và cho thuê lại khi bên thuê xuất trình đầy đủ hồ sơ pháp lý về tài sản. Trường hợp ngân hàng hoặc bên nước ngoài quản lý, nắm giữ hồ sơ liên quan đến tài sản thì công ty cho thuê tài chính sẽ thanh toán tiền mua sau khi đã thoả thuận với ngân hàng hoặc bên nước ngoài để nhận lại hồ sơ tài sản thuê khi mua lại tài sản cho thuê. 

b) Công ty cho thuê tài chính trả trực tiếp tiền mua tài sản cho thuê cho ngân hàng hoặc bên nước ngoài bằng ngoại tệ tương ứng với giá trị tài sản đã mua. Trường hợp giá mua lại tài sản cho thuê lớn hơn dư nợ vay ngân hàng hoặc nợ bên nước ngoài, công ty cho thuê tài chính trả bên thuê phần chênh lệch bằng đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch của ngân hàng thương mại do hai bên lựa chọn tại ngày thanh toán.

c) Sau khi công ty cho thuê tài chính thanh toán tiền mua tài sản thuê và ký hợp đồng cho thuê tài chính, bên thuê nhận nợ và thanh toán tiền thuê bằng ngoại tệ hoặc đồng Việt Nam theo quy định hiện hành về cho thuê tài chính.”

2. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.

3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Các ngân hàng và tổ chức tín dụng phi ngân hàng, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc (Giám đốc) công ty cho thuê tài chính có trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 21/05/2007
    Ban hành
  2. 22/06/2007
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 08/02/2016

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ngân hàng Nhà nước

13/2024/TT-NHNNNgân hàng Nhà nước

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 32/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân

Còn hiệu lựcBan hành: 28/6/2024Thông tư
09/2024/TT-NHNNNgân hàng Nhà nước

Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động, hệ thống kiểm soát nội bộ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài

Hết hiệu lực một phầnBan hành: 28/6/2024Thông tư
14/2024/TT-NHNNNgân hàng Nhà nước

Quy định về phân loại tài sản có của tổ chức tài chính vi mô

Còn hiệu lựcBan hành: 28/6/2024Thông tư
21/2022/TT-NHNNNgân hàng Nhà nước

Hướng dẫn vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý và chức danh nghề nghiệp chuyên ngành trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực Ngân hàng

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2022Thông tư
09/2019/TT-NHNNNgân hàng Nhà nước

Quy định về chế độ báo cáo định kỳ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Còn hiệu lựcBan hành: 31/7/2019Thông tư
10/2019/TT-NHNNNgân hàng Nhà nước

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 36/2016/TT-NHNN ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về trình tự, thủ tục thanh tra chuyên ngành Ngân hàng

Còn hiệu lựcBan hành: 31/7/2019Thông tư
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.