|
THÔNG TƯ Hướng dẫn việc ký quỹ tại Ngân hàng đối với doanh nghiệp hoạt động xuất khẩu lao động ____________________________ Thực hiện quy định tại Khoản 5 Điều 9 và Khoản 6 Điều 26 Nghị định số 81/2003/NĐ-CP ngày 17/7/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Bộ luật Lao động về người lao động Việt Nam làm việc ở nước ngoài và sau khi thống nhất ý kiến với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn việc ký quỹ tại ngân hàng đối với doanh nghiệp hoạt động xuất khẩu lao động như sau: I. ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG VÀ PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH 1. Thông tư này quy định về việc các doanh nghiệp hoạt động xuất khẩu lao động theo Điều 8 Nghị định số 81/2003/NĐ-CP ngày 17/7/2003 thực hiện ký quỹ tại một ngân hàng thương mại (sau đây gọi tắt là doanh nghiệp và ngân hàng). 2. Doanh nghiệp, ngân hàng và bên có liên quan thực hiện việc mở tài khoản, sử dụng và quản lý tài khoản tiền ký quỹ theo đúng quy định của Thông tư này và pháp luật có liên quan: II. MỞ, SỬ DỤNG VÀ QUẢN LÝ TÀI KHOẢN KÝ QUỸ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG 1. Doanh nghiệp ký quỹ số tiền theo mức quy định tại Khoản 5 Điều 9 Nghị định số 81/2003/NĐ-CP ngày 17/7/2003 để cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xem xét cấp giấy phép hoạt động xuất khẩu lao động. Số tiền ký quỹ này phải duy trì trong suốt thời gian doanh nghiệp hoạt động xuất khẩu lao động. Trường hợp doanh nghiệp được ngân hàng cho rút tiền ký quỹ để sử dụng vào mục đích đưa người lao động Việt Nam ở nước ngoài về nước theo yêu cầu bằng văn bản của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định tại điểm 3 Mục này, thì trong khoảng thời gian tối đa là 30 ngày, kể từ ngày rút tiền ký quỹ, doanh nghiệp phải nộp bổ sung cho đủ mức ký quỹ quy định. Nếu doanh nghiệp không thực hiện, ngân hàng gửi văn bản thông báo cho Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội biết để có biện pháp xử lý. 2. Thực hiện ký quỹ: a. Doanh nghiệp gửi ngân hàng giấy đề nghị ký quỹ hoạt động xuất khẩu lao động (mẫu Phụ lục 01). b. Ngân hàng và doanh nghiệp ký kết hợp đồng ký quỹ phù hợp với quy định của Thông tư này và pháp luật có liên quan, trong đó có các nội dung: tên, địa chỉ của doanh nghiệp và ngân hàng; số tiền ký quỹ; lãi suất tiền gửi ký quỹ; mở và sử dụng tài khoản ký quỹ; rút tiền ký quỹ; hoàn trả tiền ký quỹ; trách nhiệm của các bên và các thoả thuận khác. c. Ngân hàng hạch toán số tiền ký quỹ vào tài khoản "Nhận ký quỹ bằng đồng Việt Nam - bảo đảm các khoản thanh toán khác" và xác nhận việc doanh nghiệp ký quỹ hoạt động xuất khẩu lao động (mẫu Phụ lục 02). 3. Ngân hàng cho rút tiền ký quỹ để sử dụng vào mục đích đưa người lao động Việt Nam ở nước ngoài về nước trong các trường hợp: a. Có giấy đề nghị của doanh nghiệp (mẫu Phụ lục 03) kèm văn bản của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc yêu cầu đưa người lao động Việt Nam ở nước ngoài về nước. b. Có văn bản của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội kèm văn bản uỷ quyền của doanh nghiệp về việc rút tiền ký quỹ. 4. Ngân hàng hoàn trả tiền ký quỹ cho doanh nghiệp và tất toán tài khoản trong các trường hợp: a. Có văn bản của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội trả lời doanh nghiệp không đủ điều kiện để được cấp hoặc cấp đổi giấy phép hoạt động xuất khẩu lao động. b. Có văn bản của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội xác nhận việc doanh nghiệp đã chấm dứt hoạt động xuất khẩu lao động, thanh lý hợp đồng đi làm việc ở nước ngoài ký kết với người lao động và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chính với Nhà nước theo quy định của pháp luật. 5. Trách nhiệm của ngân hàng và doanh nghiệp: 5.1. Trách nhiệm của ngân hàng: a. Thực hiện và hướng dẫn doanh nghiệp mở, sử dụng và quản lý tài khoản ký quỹ đúng quy định tại Thông tư này và pháp luật có liên quan; b. Xác nhận việc ký quỹ hoạt động xuất khẩu lao động cho doanh nghiệp; c. Trả lãi cho số dư tiền ký quỹ theo lãi suất thoả thuận trong hợp đồng ký quỹ. 5.2. Trách nhiệm của doanh nghiệp: a. Nộp và duy trì đủ số tiền ký quỹ theo quy định tại điểm 1 Mục này. b. Thực hiện đúng quy định của Thông tư này và pháp luật có liên quan về mở, sử dụng và quản lý tài khoản ký quỹ. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. 2. Trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, nếu doanh nghiệp đã nộp tiền ký quỹ tại tổ chức tài chính, tổ chức tín dụng khác không phải là ngân hàng thương mại thì phải chuyển về ký quỹ tại ngân hàng thương mại theo quy định tại Thông tư này. 3. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc chi nhánh các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc (Giám đốc) các ngân hàng thương mại và các doanh nghiệp thuộc đối tượng được xem xét cấp giấy phép hoạt động xuất khẩu lao động chịu trách nhiệm thực hiện Thông tư này./. |
Thông tư
Hướng dẫn việc ký quỹ tại ngân hàng đối với doanh nghiệp hoạt động xuất khẩu lao động
Số hiệu: 02/2004/TT- NHNN
- Cơ quan ban hành
- Ngân hàng Nhà nước
- Ngày ban hành
- 19/5/2004
- Ngày hiệu lực
- 13/6/2004
- Người ký
- Phùng Khắc Kế
- Chức danh người ký
- Phó Thống đốc
Hết hiệu lực toàn bộThông tư
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Thông tư liên tịch 17/2007/TTLT-BLĐTBXH-NHNNVN (hiệu lực 19/09/2007).
Lịch sử hiệu lực
- 19/05/2004Ban hành
- 13/06/2004Bắt đầu có hiệu lực
- 19/09/2007Thay thế bởi Thông tư liên tịch 17/2007/TTLT-BLĐTBXH-NHNNVN
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành1
Văn bản dẫn chiếu1
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Ngân hàng Nhà nước
13/2024/TT-NHNN•Ngân hàng Nhà nước
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 32/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân
Còn hiệu lựcBan hành: 28/6/2024Thông tư
09/2024/TT-NHNN•Ngân hàng Nhà nước
Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động, hệ thống kiểm soát nội bộ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
Hết hiệu lực một phầnBan hành: 28/6/2024Thông tư
14/2024/TT-NHNN•Ngân hàng Nhà nước
Quy định về phân loại tài sản có của tổ chức tài chính vi mô
Còn hiệu lựcBan hành: 28/6/2024Thông tư
21/2022/TT-NHNN•Ngân hàng Nhà nước
Hướng dẫn vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý và chức danh nghề nghiệp chuyên ngành trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực Ngân hàng
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2022Thông tư
09/2019/TT-NHNN•Ngân hàng Nhà nước
Quy định về chế độ báo cáo định kỳ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 31/7/2019Thông tư
10/2019/TT-NHNN•Ngân hàng Nhà nước
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 36/2016/TT-NHNN ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về trình tự, thủ tục thanh tra chuyên ngành Ngân hàng
Còn hiệu lựcBan hành: 31/7/2019Thông tư
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.