Thông tư

Thông tư hướng dẫn xoá nợ thuế cho hộ gia đình, cá nhân kinh doanh có nợ thuế do nguyên nhân khách quan.

Số hiệu: 02/2004/TT-BTC

Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
8/1/2004
Ngày hiệu lực
27/2/2004
Người ký
Trương Chí Trung
Chức danh người ký
Thứ trưởng
Lĩnh vực
Quản lý thuế, phí và lệ phí
Còn hiệu lựcThông tư

THÔNG TƯ

Hướng dẫn xoá nợ thuế cho hộ gia đình, cá nhân

kinh doanh có nợ thuế do nguyên nhân khách quan

 

Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 1/7/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; thực hiện ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ nêu tại công văn số 4474/VPCP - KTTH ngày 12/09/2003 của Văn phòng Chính phủ về việc xoá nợ thuế cho hộ gia đình, cá nhân thôi không kinh doanh do nguyên nhân khách quan. Bộ Tài chính hướng dẫn như sau:

 

I. Đối tượng và phạm vi áp dụng:

1) Đối tượng được xoá nợ thuế:

Đối tượng được xoá nợ là: Hộ gia đình, cá nhân kinh doanh nợ thuế từ ngày 31/12/2002 trở về trước do nguyên nhân khách quan như: thiên tai, tai nạn bất ngờ, bị di dời, giải toả, bệnh tật, kinh doanh ngành nghề bị cấm mà đến nay bản thân và người trong gia đình không còn tiếp tục kinh doanh nữa.

Người trong gia đình theo quy định trên là những người có cùng hộ khẩu, cùng sống và sinh hoạt với người đã thôi kinh doanh.

2) Các loại thuế và thu khác được xoá nợ:

Các loại thuế và thu khác được xoá nợ bao gồm:

Thuế Môn bài

Thuế GTGT (hoặc thuế Doanh thu).

Thuế TNDN (hoặc thuế Lợi tức).

Thuế Tài nguyên.

Các khoản tiền phạt chậm nộp tính trên số thuế nợ đọng (nếu có).

II. Thủ tục xoá nợ:

1) Tại Đội thuế phường, xã, thị trấn (dưới đây gọi chung là Đội thuế):

Căn cứ đối tượng và phạm vi áp dụng xoá nợ quy định tại mục I nêu trên và hồ sơ theo dõi số thuế nợ đọng đến ngày 31/12/2002 của các hộ gia đình, cá nhân kinh doanh; Đội thuế thực hiện việc kiểm tra, xác định những hộ gia đình, cá nhân có đủ điều kiện được xoá nợ thuế, lập danh sách cụ thể (theo mẫu đính kèm) bao gồm: họ tên (hộ, cá nhân kinh doanh), số thuế còn nợ, nguyên nhân nợ.

Phối hợp với Hội đồng tư vấn thuế phường, xã, thị trấn, ban quản lý chợ thẩm định lại danh sách hộ gia đình, cá nhân nợ thuế, số thuế nợ đọng đến ngày 31/12/2003; nguyên nhân nợ thuế. Đối với những trường hợp cần xác minh thêm thì phối hợp với Hội đồng tư vấn thuế để xác minh.

Sau khi đã rà soát, Đội thuế cùng Hội đồng tư vấn thuế thống nhất danh sách hộ gia đình, cá nhân nợ thuế, số thuế thuộc phạm vi được đề nghị xoá nợ và các nguyên nhân kèm theo báo cáo UBND phường, xã, thị trấn xem xét, xác nhận và gửi về Chi cục Thuế, kiểm tra, tổng hợp báo cáo Cục Thuế.

2) Tại Chi cục Thuế:

Chi cục Thuế chỉ tiếp nhận, xem xét, giải quyết danh sách đề nghị xoá nợ thuế do các Đội thuế phường, xã lập sau khi đã kiểm tra đảm bảo hồ sơ thủ tục theo quy định tại điểm 1 nêu trên.

Căn cứ danh sách đề nghị xoá nợ thuế đã đảm bảo thủ tục theo quy định, Chi cục Thuế thực hiện việc kiểm tra rà soát những hộ gia đình, cá nhân có trong danh sách Đội thuế đề nghị xoá nợ. Trường hợp phát hiện hộ gia đình, cá nhân tuy không còn kinh doanh trên địa bàn phường, xã có danh sách đề nghị nhưng hiện đang kinh doanh tại địa bàn mới trên cùng quận, huyện, thị xã thì loại khỏi danh sách Đội thuế đã lập và xác định lại số hộ, số thuế xin được xoá nợ của từng Đội thuế.

Sau khi rà soát, Chi cục Thuế tổng hợp danh sách số hộ gia đình, cá nhân, số nợ thuế đề nghị xoá nợ trên địa bàn quận, huyện, thị xã (theo mẫu đính kèm) và lập báo cáo gửi UBND quận, huyện, thị xã đồng gửi Cục Thuế. Báo cáo cần giải trình rõ số hộ gia đình, cá nhân nợ thuế đến ngày 31/12/2002. Trong đó phân loại số hộ gia đình, cá nhân nợ thuế trước năm 2000, năm 2001, năm 2002 và số tiền thuế tương ứng đề nghị xoá nợ tính đến trước từng năm.

3. Tại Cục Thuế: căn cứ công văn đề nghị của Chi cục Thuế, Cục Thuế tổng hợp trình UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (theo mẫu kèm theo) xem xét quyết định.

Sau khi UBND đã có Quyết định, Cục Thuế thông báo kết quả giải quyết cho Chi cục Thuế để Chi cục Thuế triển khai việc xoá sổ nợ đọng thuế của các hộ gia đình, cá nhân được xoá nợ thuế. 

4. Việc xoá nợ thuế của hộ gia đình và cá nhân kinh doanh đã chết hoặc đã chuyển đi nơi khác mà không xác định được đối tượng thu hồi nợ vẫn được thực hiện theo quy định tại điểm 4, mục IV, phần B Thông tư số 32/2002/TT-BTC ngày 10/04/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện quyết định số 172/2001/QĐ-TTg ngày 05/11/2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc xử lý dãn nợ, khoanh nợ, xoá nợ thuế và các khoản phải nộp Ngân sách Nhà nước đối với những Doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh có khó khăn do nguyên nhân khách quan.

III. Thẩm quyền xử lý xoá nợ thuế:

Việc xử lý xoá nợ thuế cho hộ gia đình, cá nhân kinh doanh theo quy định tại mục I, mục II nêu trên do UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định.  

Sau khi có Quyết định của UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chi cục Thuế, Đội Thuế có trách nhiệm thông báo công khai để các hộ gia đình, cá nhân được xoá nợ thuế biết và thực hiện.

IV. Tổ chức thực hiện:

Xoá nợ thuế cho các hộ gia đình và cá nhân kinh doanh gặp khó khăn do nguyên nhân khách quan thể hiện sự quan tâm của Nhà nước đối với một bộ phận dân cư, nhằm giúp họ cải thiện và ổn định cuộc sống. Trong quá trình lập danh sách, xém xét giải quyết xoá nợ thuế theo hướng dẫn tại Thông tư này, cơ quan thuế các cấp phải đảm bảo phối hợp chặt chẽ với các cơ quan ban ngành, các tổ chức đoàn thể có liên quan để việc lập danh sách, xét duyệt được công khai, dân chủ đảm bảo giải quyết xoá nợ công bằng, đúng chính sách, đúng đối tượng.

Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo, trong qua trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị phản ảnh về Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế) để xem xét giải quyết.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Quản lý thuế, phí và lệ phí

64/2017/TT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn miễn lệ phí quốc tịch, lệ phí hộ tịch, đăng ký cư trú cho người được phép cư trú theo quy định của Thỏa thuận giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào về việc giải quyết vấn đề người di cư tự do, kết hôn không giá thú trong vùng biên giới hai nước khi làm các thủ tục về quốc tịch, đăng ký hộ tịch, đăng ký cư trú và các giấy tờ khác liên quan đến nhân thân

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2017Thông tư
31/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 99/2016/TT-BTC ngày 29/6/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng

Còn hiệu lựcBan hành: 18/4/2017Thông tư
01/2016/TTLT-BKHĐT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn việc trao đổi thông tin về doanh nghiệp giữa Hệ thống thông tin quổc gia về đăng ký doanh nghiệp và Hệ thống thông tin thuế

Còn hiệu lựcBan hành: 23/2/2016Thông tư liên tịch
214/2015/TT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn cơ chế, chính sách ưu đãi về hỗ trợ ngân sách nhà nước, thuế và tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước theo quy định tại Quyết định số 1193/QĐ-TTg ngày 30/7/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển Vườn ươm công nghệ công nghiệp Việt Nam - Hàn Quốc tại thành phố cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2015Thông tư
127/2015/TT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn việc cấp mã số doanh nghiệp thành lập mớỉ và phân công cơ quan thuế quản lý đốỉ vớỉ doanh nghiệp

Còn hiệu lựcBan hành: 21/8/2015Thông tư
96/2015/TT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phù quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014, Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính

Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 22/6/2015Thông tư

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính

31/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính

Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
01/VBHN-BTCBộ Tài chính

Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
02/VBHN-BTСBộ Tài chính

Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.