Thông tư

Hướng dẫn thủ tục chấm dứt hoạt động của Chi nhánh tổ chức luật sư nước ngoài tại Việt Nam

Số hiệu: 02/2000/TT-BTP

Cơ quan ban hành
Bộ Tư pháp
Ngày ban hành
23/3/2000
Ngày hiệu lực
7/4/2000
Người ký
Hà Hùng Cường
Chức danh người ký
Thứ trưởng
Lĩnh vực
Bổ trợ tư pháp
Hết hiệu lực toàn bộThông tư

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Thông tư 06/2003/TT-BTP (hiệu lực 25/11/2003).

THÔNG TƯ

Hướng dẫn thủ tục chấm dứt hoạt động của chi nhánh

tổ chức luật sư nước ngoài tại Việt Nam

________________

 

Căn cứ Nghị định số 38/CP của Chính phủ ngày 04/06/1993 về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Bộ Tư pháp;

Căn cứ Điều 35 của Nghị định số 92/1998/NĐ-CP của Chính phủ ngày 10/11/1998 về hành nghề tư vấn pháp luật của tổ chức luật sư nước ngoài tại Việt Nam;

Bộ Tư pháp hướng dẫn thủ tục chấm dứt hoạt động của Chi nhánh tổ chức luật sư nước ngoài tại Việt Nam (sau đây gọi là Chi nhánh) như sau:

1. Thủ tục áp dụng đối với trường hợp tự chấm dứt hoạt động

1.1. Tự chấm dứt hoạt động trước thời hạn

Trong trường hợp tự chấm dứt hoạt động trước thời hạn, Chi nhánh thực hiện các việc sau đây:

a- Báo cáo bằng văn bản cho Bộ Tư pháp, đồng thời cho Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Sở Tư pháp), nơi đặt trụ sở của chi nhánh trước thời điểm dự kiến chấm dứt hoạt động 60 ngày;

b- Đăng báo địa phương hoặc báo Trung ương tại Việt Nam ít nhất trong 3 số liên tiếp về việc chấm dứt hoạt động và thời điểm chấm dứt hoạt động của Chi nhánh ngay sau ngày gửi báo cáo quy định tại điểm a khoản 1.1 của Thông tư này; đồng thời gửi thông báo bằng văn bản cho khách hàng đã giao kết hợp đồng tư vấn pháp luật với Chi nhánh mà chưa thực hiện xong;

c- Không được giao kết các hợp đồng tư vấn pháp luật mới với khách hàng, trừ trường hợp tư vấn miệng;

d- Chậm nhất là 90 ngày, kể từ ngày chấm dứt hoạt động, Chi nhánh phải:

- Trả trụ sở, phương tiện làm việc đã thuê theo quy định của hợp đồng đã giao kết;

- Giải quyết xong việc chấm dứt hợp đồng lao động với các nhân viên của Chi nhánh;

- Giải quyết xong các hợp đồng tư vấn pháp luật đã giao kết với khách hàng;

- Giải quyết xong các vấn đề về thuế, nghĩa vụ tài chính; thanh toán xong các khoản nợ (nếu có);

- Báo cáo bằng văn bản cho Bộ Tư pháp, đồng thời cho Sở Tư pháp, nơi đặt trụ sở của Chi nhánh về việc giải quyết xong các công việc quy định tại điểm d này; nộp lại Giấy phép cho Bộ Tư pháp, Giấy đăng ký hành nghề và con dấu của Chi nhánh cho Sở Tư pháp, nơi đặt trụ sở của Chi nhánh.

1.2. Tự chấm dứt hoạt động trong trường hợp hết hạn hoạt động ghi trong Giấy phép mà không xin gia hạn.

Trong trường hợp hết hạn hoạt động ghi trong Giấy phép mà Chi nhánh không xin gia hạn, thì Chi nhánh thực hiện các việc sau đây:

a- Các việc quy định tại các điểm a, b và c khoản 1.1 của Thông tư này trong thời hạn 60 ngày trước khi hết hạn hoạt động;

b- Thực hiện các việc quy định tại điểm d khoản 1.1 của Thông tư này.

2. Thủ tục áp dụng đối với trường hợp hết hạn hoạt động ghi trong Giấy phép đặt Chi nhánh mà không được gia hạn

Ngay sau khi nhận được Quyết định của Bộ Tư pháp về việc từ chối gia hạn hoạt động, Chi nhánh phải:

a- Chấm dứt hoạt động hành nghề theo thời hạn ghi trong Giấy phép;

b- Thực hiện các việc quy định tại các điểm b, c và d khoản 1.1 của Thông tư này.

3. Thủ tục áp dụng đối với trường hợp Chi nhánh bị tước không thời hạn quyền sử dụng Giấy phép.

Ngay sau khi nhận được Quyết định tước không thời hạn quyền sử dụng Giấy phép, Chi nhánh phải:

a- Chấm dứt hoạt động hành nghề kể từ ngày ghi trong Quyết định;

b- Thực hiện các việc quy định tại điểm d khoản 1.1 của Thông tư này.

4. Thủ tục áp dụng đối với trường hợp tổ chức luật sư nước ngoài đã chấm dứt hoạt động tại nước mà tổ chức luật sư nước ngoài đó mang quốc tịch.

Chi nhánh chấm dứt hoạt động kể từ ngày tổ chức luật sư nước ngoài chấm dứt hoạt động tại nước mà tổ chức luật sư nước ngoài đó mang quốc tịch. Trong trường hợp này, Chi nhánh thực hiện các việc sau đây:

a- Báo cáo bằng văn bản cho Bộ Tư pháp, đồng thời cho Sở Tư pháp, nơi đặt trụ sở của Chi nhánh về việc chấm dứt hoạt động của Chi nhánh trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày chấm dứt hoạt động;

b- Các việc quy định tại các điểm b và d khoản 1.1 của Thông tư này.

5. Sở Tư pháp có trách nhiệm sau đây đối với việc chấm dứt hoạt động của Chi nhánh:

a- Hướng dẫn Chi nhánh thực hiện thủ tục chấm dứt hoạt động theo quy định của Thông tư này;

b- Theo dõi, kiểm tra việc thực hiện thủ tục chấm dứt hoạt động của Chi nhánh. Trong trường hợp phát hiện Chi nhánh không thực hiện đầy đủ thủ tục chấm dứt hoạt động hoặc không chấm dứt hoạt động theo quy định của Thông tư này, thì Sở Tư pháp phải kịp thời yêu cầu Chi nhánh chấm dứt hành vi vi phạm, báo cáo Bộ Tư pháp hoặc đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.

c- Nhận lại Giấy đăng ký hành nghề; nhận lại con dấu của Chi nhánh và gửi lại cho cơ quan nhà nước đã cấp con dấu đó;

d- Báo cáo Bộ Tư pháp và thông báo bằng văn bản cho Sở Công an, Cục thuế, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Kế hoạch và Đầu tư về việc Chi nhánh đã hoàn tất thủ tục chấm dứt hoạt động.

6. Sau khi nhận được báo cáo của Chi nhánh và Sở Tư pháp về việc Chi nhánh đã hoàn tất thủ tục chấm dứt hoạt động, Bộ Tư pháp ra quyết định thu hồi Giấy phép. Quyết định thu hồi Giấy phép được làm thành 3 bản: 1 bản gửi cho Chi nhánh, 1 bản gửi Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, 1 bản lưu tại Bộ Tư pháp.

Bộ Tư pháp thông báo bằng văn bản cho Bộ Công an, Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc thu hồi Giấy phép của Chi nhánh.

Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 23/03/2000
    Ban hành
  2. 07/04/2000
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 25/11/2003
    Thay thế bởi Thông tư 06/2003/TT-BTP

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Bổ trợ tư pháp

08/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai

Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý nhà nước về lĩnh vực bổ trợ tư pháp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Còn hiệu lựcBan hành: 27/1/2026Quyết định
28/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Ban hành Quy chế phối hợp liên ngành để tham mưu, tư vấn trong việc giới thiệu trẻ em làm con nuôi ở nước ngoài trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 10/10/2025Quyết định
08/2025/QĐ-TTgThủ tướng Chính phủ

Về chế độ bồi dưỡng giám định tư pháp

Còn hiệu lựcBan hành: 4/4/2025Quyết định
07/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Bãi bỏ toàn bộ Quyết định số 31/2015/QĐ-UBND ngày 29/7/2015 và Quyết định số 12/2023/QĐ-UBND ngày 16/02/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 31/2015/QĐ-UBND

Còn hiệu lựcBan hành: 21/2/2025Quyết định
46/2024/QH15Quốc hội

Công chứng

Còn hiệu lựcBan hành: 26/11/2024Luật
14/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Về việc bãi bỏ Quyết định số 44/2020/QĐ-UBND ngày 30/10/2020 của UBND tỉnh ban hành Quy chế phối hợp trong quản lý nhà nước về đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 16/5/2024Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tư pháp

02/2026/TT-BTPBộ Tư pháp

Quy định phân cấp thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quản lý trong các lĩnh vực ngân sách, tài sản công, đầu tư xây dựng và đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin

Còn hiệu lựcBan hành: 28/1/2026Thông tư
01/2026/TT-BTPBộ Tư pháp

Quy định tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong đăng ký, cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm, giao dịch, tài sản khác thuộc thẩm quyền của Bộ Tư pháp

Còn hiệu lựcBan hành: 7/1/2026Thông tư
30/2025/TT-BTPBộ Tư pháp

Sửa đổi một số thủ tục hành chính quy định tại các thông tư trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
28/2025/TT-BTPBộ Tư pháp

Quy định danh mục và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác trong các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Tư pháp và trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp tại chính quyền địa phương

Còn hiệu lựcBan hành: 26/12/2025Thông tư
27/2025/TT-BTPBộ Tư pháp

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2020/TT-BTP ngày 28 tháng 8 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Nghị định số 08/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại

Còn hiệu lựcBan hành: 19/12/2025Thông tư
26/2025/TT-BTPBộ Tư pháp

Hướng dẫn xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật

Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2025Thông tư
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.