|
THÔNG TƯ Hướng dẫn điều kiện kinh doanh than mỏ
Thực hiện Nghị định số 11/1999/NĐ-CP ngày 03/03/1999 của Chính phủ về hàng hóa cấm lưu thông, dịch vụ thương mại cấm thực hiện; hàng hóa, dịch vụ thương mại hạn chế kinh doanh, kinh doanh có điều kiện;
Sau khi thống nhất với Bộ Thương mại, Bộ Công nghiệp hướng dẫn điều kiện kinh doanh than mỏ, như sau: I. PHẠM VI ÁP DỤNG 1. Than mỏ là mặt hàng kinh doanh có điều kiện theo Nghị định số 11/1999/NĐ-CP của Chính phủ quy định. Mọi thương nhân hoạt động kinh doanh than mỏ (buôn bán, kể cả làm đại lý, vận chuyển, tồn trữ...) trên lãnh thổ Việt Nam phải thực hiện các quy định tại Thông tư này. 2. Than mỏ ở đây bao gồm các loại than Antraxit, bán Antraxit, than mỡ, than nâu dưới dạng nguyên khai hoặc thương phẩm. 3. Than mỏ được lưu thông trên thị trường trong nước và xuất khẩu phải là nguồn hàng có nguồn gốc hợp pháp (nguồn than được sản xuất khai thác và mua bán theo quy định của pháp luật), có chất lượng theo tiêu chuẩn Nhà nước hiện hành. Nghiêm cấm thương nhân lưu thông, buôn bán than mỏ có nguồn gốc trái phép. 4. Các thương nhân kinh doanh than mỏ phải có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do cơ quan có thẩm quyền cấp và có đủ điều kiện quy định tại mục II của Thông tư này và trong quá trình kinh doanh phải thường xuyên đảm bảo các điều kiện kinh doanh theo quy định. 5. Các thương nhân chỉ được phép mua nguồn than hợp pháp để chế biến thành than chất đốt phục vụ cho sinh hoạt gia đình (như than tổ ong, than quả bàng...). Các loại than được chế biến dùng cho lò hơi công nghiệp và các mục đích khác không coi là chất đốt sinh hoạt. 6. Thương nhân kinh doanh than mỏ ngoài việc chấp hành theo Thông tư này, còn phải nghiêm chỉnh chấp hành đầy đủ các quy định trong Luật Thương mại và các văn bản pháp luật có liên quan của Nhà nước. II. ĐIỀU KIỆN KINH DOANH THAN MỎ Điều kiện kinh doanh đối với mặt hàng than mỏ là phải có đủ các điều kiện chung đã được quy định ở điều 6 Nghị định 11/1999/NĐ-CP thuộc Danh mục số 3 Mục II Điểm a, b, e và được quy định cụ thể như sau : 1. Phải là thương nhân có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh than mỏ do cơ quan có thẩm quyền cấp. 2. Thương nhân kinh doanh than mỏ phải có kho hàng, cửa hàng, có phương tiện cân, đo kiểm tra chính xác khối lượng, chất lượng than theo đúng tiêu chuẩn do các cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền quy định. 3. Kho tàng trữ than, trạm, cửa hàng kinh doanh than phải có ô riêng biệt để chứa từng loại than; phải phù hợp với quy hoạnh đô thị, bảo đảm các yêu cầu về bảo vệ, vệ sinh môi trường, trật tự an toàn giao thông theo quy định của pháp luật. Đối với loại than tự cháy phải có biện pháp, phương tiện phòng chống cháy được cơ quan phòng chống cháy địa phương kiểm tra và cấp phép. III. CÁC QUY ĐỊNH THỰC HIỆN TRONG QUÁ TRÌNH KINH DOANH THAN MỎ 1. Phải kiểm tra chính xác về số lượng, chất lượng, chủng loại than bằng các phương tiện đo lường theo tiêu chuẩn quy định của Nhà nước. 2. Tập trung than đúng địa điểm kinh doanh trong hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đã được cơ quan có thẩm quyền cấp. 3. Thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo, thống kê, chế độ tài chính - kế toán theo quy định hiện hành của Nhà nước. 4. Thương nhân được cấp giấy đăng ký kinh doanh hoặc bổ sung đăng ký kinh doanh than mỏ phải sao gửi giấy đăng ký kinh doanh hoặc bổ sung đăng ký kinh doanh than mỏ về Bộ Công nghiệp (Vụ Kế hoạch và đầu tư) để theo dõi. IV. XỬ LÝ VI PHẠM VÀ HIỆU LỰC THI HÀNH 1. Xử lý vi phạm 1.1. Thương nhân có hành vi vi phạm các quy định tại Nghị định số 11/1999/NĐ-CP ngày 03/03/1999 của Chính phủ và Thông tư này, tuỳ theo mức độ vi phạm có thể bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. 1.2. Cán bộ công chức Nhà nước nếu lạm dụng, chức vụ, quyền hạn không thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số 11/1999/NĐ-CP và Thông tư hướng dẫn này, tuỳ theo mức độ vi phạm có thể bị xử lý kỷ luật và xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. 2. Hiệu lực thi hành 2.1. Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày ký. 2.2. Thông tư liên Bộ Năng lượng - Thương mại số 07/TT-LB ngày 30/10/1995 hướng dẫn điều kiện kinh doanh than mỏ hết hiệu lực thi hành. 2.3. Các cơ quan quản lý Nhà nước có liên quan căn cứ chức năng của mình có trách nhiệm kiểm tra, hướng dẫn thương nhân kinh doanh than mỏ thực hiện đúng các quy định của Nghị định số 11/1999/CP ngày 03/03/1999 của Chính phủ và quy định của Thông tư này./. |
Thông tư
Hướng dẫn điều kiện kinh doanh than mỏ
Số hiệu: 02/1999/TT-BCN
- Cơ quan ban hành
- Bộ Công nghiệp
- Ngày ban hành
- 14/6/1999
- Ngày hiệu lực
- 29/6/1999
- Người ký
- Thái Phụng Nê
- Chức danh người ký
- Thứ trưởng
Hết hiệu lực toàn bộThông tư
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Thông tư 04/2007/TT-BCT (hiệu lực 18/11/2007).
Lịch sử hiệu lực
- 14/06/1999Ban hành
- 29/06/1999Bắt đầu có hiệu lực
- 18/11/2007Thay thế bởi Thông tư 04/2007/TT-BCT
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành1
Văn bản dẫn chiếu1
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Công nghiệp
37/2007/QĐ-BCN•Bộ Công nghiệp
Ban hành lĩnh vực đầu tư có điều kiện và những điều kiện đầu tư trong ngành công nghiệp
Còn hiệu lựcBan hành: 7/8/2007Quyết định
2589/QĐ-BCN•Bộ Công nghiệp
Về việc Đính chính Quyết định số 30/2007/QĐ-BCN ngày 17 tháng 7 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp
Còn hiệu lựcBan hành: 27/7/2007Quyết định
33/2007/QĐ-BCN•Bộ Công nghiệp
Phê duyệt Quy hoạch phân vùng thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng quặng Crômit, Mangan giai đoạn 2007 - 2015, định hướng đến năm 2025
Còn hiệu lựcBan hành: 26/7/2007Quyết định
2553/QĐ-BCN•Bộ Công nghiệp
Về việc đính chính Thông tư số 03/2007/TT-BCN ngày 18 tháng 6 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp
Còn hiệu lựcBan hành: 25/7/2007Quyết định
2519/QĐ-BCN•Bộ Công nghiệp
Về việc ban hành đơn giá chế tạo thiết bị cơ khí thủy công một số công trình thủy điện
Còn hiệu lựcBan hành: 24/7/2007Quyết định
2486/QĐ-BCN•Bộ Công nghiệp
Ban hành quy chế về việc tặng quà, nhận quà tặng đối với cán bộ, công chức cơ quan Bộ Công nghiệp
Còn hiệu lựcBan hành: 20/7/2007Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.