Thông tư

Về việc nhận xét cán bộ năm 1973

Số hiệu: 01 TC/VP

Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
15/1/1974
Ngày hiệu lực
15/1/1974
Người ký
Ðặng Việt Châu
Chức danh người ký
Bộ trưởng
Còn hiệu lựcThông tư

THÔNG TƯ

Về việc nhận xét cán bộ năm 1973

________________________

Việc đánh giá nhận xét của cán bộ hàng năm là một biện pháp kiểm tra và giáo dục cán bộ về các mặt  phẩm chất và trình độ , năng lực sau một năm công tác. Nó có tác dụng bồi dưỡng thường xuyên người cán bộ trong thực tiễn công tác , tạo cơ sở cho người lãnh đạo thực hiện việc nâng cao chất lượng của đơn vị về các mặt công tác và tổ chức , phát hiện những cán bộ có triển vọng để đào tạo , bồi dưỡng và đề bạt. Như vậy, việc đánh giá nhận xét cán bộ hàng năm vừa là quyền lợi của người cán bộ vừa là nghĩa vụ và trách nhiệm của người lãnh đạo.

Trong nhiều năm trước đây, ở cơ quan Bộ đã thực hiện chế độ nhận xét cán bộ hàng năm. Nhiều cán bộ đã làm bản tự nhận xét và được cấp trên nhận xét. Tuy nhiên , việc làm này còn nhiều thiếu sót : Về phần làm bản tự nhận xét thì cán bộ không làm hoặc quá chậm nên bị bỏ qua ; về phần nhận xét thì Bộ và các đồng chí Vụ trưởng mới chỉ nhận xét được một số cán bộ. Nội dung các bản tự nhận xét và nhận xét chưa tập trung vào những điểm chính , làm nổi rõ những ưu khuyết điểm trong việc hoàn thành nhiệm vụ. Những năm gần đây, việc này hầu như bị bỏ trôi.

Hiện nay , chúng ta đang ở trong quá trình thực hiện các nghị quyết 195CT/TW và 225 CT/TW. Làm tốt việc nhận xét cán bộ năm nay là thực hiện việc bồi dưỡng để nâng cao chất lượng cán bộ , đảng viên và tạo cơ sở cho việc nghiên cứu , xây dựng quy hoạch cán bộ và kế hoạch đào tạo , bồi dưỡng theo những yêu cầu của các nghị quyết ấy. Muốn vậy, việc nhận xét cán bộ phải được tiến hành trên cơ sở quán triệt đường lối , quan điểm về công tác tổ chức và cán bộ , và những yêu cầu , tiêu chuẩn đối với cán bộ , đảng viên trong giai đoạn cách mạng mới mà Bộ Chính trị đã đề ra trong các nghị quyết nói trên.

Do đó , kết hợp với việc tổng kết cộng tác và tổng kết thi đua năm 1973, việc nhận xét cán bộ phải được thực hiện một cách nghiêm túc theo những yêu cầu và tiêu chuẩn đối với cán bộ, đảng viên mà Bộ Chính trị đã đề ra và được vận dụng vào trong điều kiện cụ thể của ngành. Các đồng chí phụ trách các Cục , Vụ, Viện , Ban , Phòng  trực thuộc... cần phối hợp chặt chẽ với chi ủy khác phục vụ khó khăn , kiên quyết bố trí thời gian để làm tốt việc nhận xét cán bộ năm nay , từ đó đưa vào nề nếp trong những năm sau.

I. NỘI DUNG NHẬN XÉT CÁN BỘ

Căn cứ vào cương vị của từng cán bộ và những nhiệm vụ cụ thể được phân công nhận xét.

1- Về hoàn thành chức trách nhiệm vụ

Đã hoàn thành chức trách nhiệm vụ đến đâu? Cần nêu dẫn chứng cụ thể , nêu những công việc chính , nói rõ những thuận lợi , khó khăn trong quá trình thực hiện và đánh giá kết quả.

2- Về lập trường , quan điểm , tư tưởng.

Trong quá trình công tác đã có những biểu hiện đúng, sai như thế nào về lập trường quan điểm , tư tưởng chính trị , kinh tế và quản lý kinh tế - tài chính , về chấp hành đường lối , chính sách , chế độ của Đảng và Nhà nước. Nhưng quan điểm , tư tưởng đó đã tác động tích cực hay tiêu cực đến công tác như thế nào.?

3- Về năng lực

a/ Đối với cán bộ là trưởng , phó phòng , Chánh , Phó giám đốc và tương đương.

Đã có những ưu , khuyết điểm gì về năng lực chỉ đạo , tổ chức và quản lý đơn vị thực hiện nhiệm vụ và chấp hành các chính sách chế độ của Đảng và Nhà nước như : nghiên cứu và đề xuất những chủ trương để giải quyết các vấn đề thuộc về phần hành do đơn vị mình phụ trách ; định kế hoạch ; tổ chức thực hiện (bao gồm cả lãnh đạo chính trị, tư tưởng , bố trí cán bộ ; đôn đốc , kiểm tra ; sơ kết , tổng kết , rút kinh nghiệm trong công tác...).

Về mặt xây dựng đơn vị , đã có những ưu khuyết điểm gì trong công tác đào tạo , bồi dưỡng , sử dụng và quản lý cán bộ , nhân viên ; xây dựng hoặc cải tiến chế độ công tác , lề lối làm việc.

b/ Đối với cán bộ , nhân viên khác

Đã có ưu khuyết điểm gì về nắm , vận dụng và chấp hành chính sách , chế độ của Đảng và Nhà nước ; về việc nắm tình hình , kiểm tra giúp đỡ các đối tượng mình chịu trách nhiệm quản lý ; về việc phát hiện vấn đề và nghiên cứu ; đề xuất cách giải quyết ; về xây dựng hồ sơ tài liệu , số liệu ; về dự thảo công văn , văn kiện v.v...

4- Về tinh thần học tập

Tinh thần và kết quả đạt được trong việc học tập chính trị , nghiệp vụ , văn hóa.

5- Những điểm khác nhau về đạo đức , tác phong , sinh hoạt.

Đã có những ưu tiên , khuyết điểm gì so với các tiêu chuẩn : cần kiệm , liêm chính , chí công vô tư ; trung thực , khiêm  tốn ; ý thức tổ chức và kỷ luật ; đoàn kết nội bộ và hợp tác xã hội chủ nghĩa ; quan điểm quần chúng ; tác phong tập thể , dân chủ ; sinh hoạt giản dị , lành mạnh v.v... Ngoài ra , trong quan hệ với gia đình , với xã hội , nếu có vấn đề cũng cần kiểm điểm.

6- Nhận xét tổng quát

Nêu những mặt mạnh , mặt yếu chính về các mặt phẩm chất và trình độ năng lực, chủ yếu đi sâu vào tinh thần trách nhiệm ý chí phấn đấu và trình độ , năng lực so với yêu cầu của nhiệm vụ được giao. Đề ra phương hướng , kế hoạch học tập , tu dưỡng và rèn luyện.

Trên đây là những gợi ý về nội dung tự nhận xét và nhận xét. Nhưng khi làm tự nhận xét cũng như khi nhận xét , cần căn cứ vào thực tế của từng người mà xác định nội dung một cách có trọng điểm , không nhất thiết phải làm đủ theo các điều đã gợi ý.

Thời gian tự nhận xét và nhận xét lấy năm 1973 làm chính, nhưng nếu trong những năm 70-72 , nếu có vấn đề thì cũng cần nêu lên để nhận xét.

II. CÁCH TIẾN HÀNH NHẬN XÉT

Để có thể nhận xét được cán bộ một cách tương đối chính xác thì phải đảm bảo nguyên tắc tập thể nhận xét trực tiếp với người được nhận xét. Nhưng trong hoàn cảnh công tác cuối năm bận rộn, để vừa đảm bảo được công tác , vừa làm được  tốt việc nhận xét của cán bộ , việc này cần được tiến hành như sau :

1. Cá nhân làm bản tự nhận xét

Tất cả cán bộ , nhân viên trong cơ quan đều phải làm bản tự nhận xét. Cơ sở để làm bản tự nhận xét là bản tự nhận xét là kết quả kiểm điểm công tác cuối năm của Vụ , Phòng , kiểm điểm thi đua và kiểm điểm trong chi bộ , tổ Đảng.

2. Tổ chức nhận xét cán bộ

a/ Cán sự từ bậc 6 trở xuống , nhân viên : được nhận xét do một tập thể gồm có các đồng chí Trưởng (hoặc phó) phòng đại diện chi ủy , đại diện Ban chấp hành Công đoàn cơ sở . Cá nhân trình bày bản tự nhận xét , tập thể góp ý kiến , sau đó Trưởng (hoặc phó ) phòng kết luận.

b/ Trưởng Phòng , Phó Phòng , chuyên viên 1 : được nhận xét do một tập thể gồm có : các đồng chí Vụ trưởng (hoặc Phó) , Bí thư (hoặc Phó) chi bộ , Thư ký công đoàn cơ sở , Cá nhân trình bầy bản tự nhận xét , tập thể góp ý kiến sau đó Vụ trưởng hoặc Phó kết luận.

c/  Vụ trưởng , Vụ phó , Trưởng phòng trực thuộc , chuyên viên 2 trở lên : đựơc nhận xét do một tập thể gồm có : các đồng chí Bộ trưởng , Thứ trưởng phụ trách khối Bí thư Đảng ủy , Vụ trưởng (hoặc phó) Vụ cán bộ. Cá nhân trình bầy bản tự nhận xét , tập thể góp ý kiến , sau đó Bộ trưởng (hay Thứ trưởng phụ trách khối ) kết luận.

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính

31/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính

Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
01/VBHN-BTCBộ Tài chính

Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
02/VBHN-BTСBộ Tài chính

Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.