|
THÔNG TƯ Về việc hướng dẫn thi hành việc quản lý và cấp phát khoản phụ cấp bù giá lương thực khác thay gạo cho công nhân, viên chức nhà nước. ________________________ Ngày 9 tháng 10 năm 1974, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Thông tư số 243-TTg quy định khoản phụ cấp bù giá lương thực thay gạo cho công nhân, viên chức Nhà nước. Căn cứ thông tư nói trên và sau khi đã thống nhất ý kiến với Bộ Lao động và Bộ Lương thực và thực phẩm , Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành như sau: I. ĐỐI TƯỢNG VÀ ĐIỀU KIỆN ĐƯỢC HƯỞNG a) Đối tượng được hưởng khoản phụ cấp bù giá lương thực khác thay cho gạo bao gồm: 1. Công nhân, viên chức trong biên chế (kể cả quân nhân chuyên ngành đang công tác, công nhân viên chức và quân nhân chuyên ngành được cử đi học, đi điều trị, điều dưỡng ở trong nước) hoặc đang trong thời gian tập sự; 2. Người lao động làm việc theo chế độ hợp đồng có thời hạn từ 6 tháng trở lên theo chế độ lương bình thường như công nhân, viên chức khác trong biên chế cùng ngành, nghề, cùng chức vụ công việc; 3. Những công nhân, viên chức và quân nhân hưu trí nghỉ việc vì mất sức lao động đang hưởng trợ cấp hưu trí hay trợ cấp mất sức lao động hàng tháng. Những đối tượng trên đây nếu tháng nào có tiêu dùng một phần lương thực khác thay gạo thì tháng đó được hưởng khoản phụ cấp bù giá lương thực khác thay gạo. Tháng nào công nhân, viên chức không phải mua lương thực khác thay gạo thì không được hưởng khoản phụ cấp nói trên. Đầu mỗi tháng cơ quan lương thực địa phương (thành phố, tỉnh, huyện) sẽ thông báo cho cơ quan tài chính cùng cấp biết trong tháng đó có cán bộ, công nhân, viên chức có phải ăn lương thực khác thay gạo không. b) Những công nhân, viên chức sau đây không thuộc đối tượng được hưởng khoản phụ cấp nói trên: 1. Công nhân, viên chức được cử đi ra ngoài nước (công tác, tham quan, khảo sát, thực tập, đi học, điều trị, điều dưỡng, nghỉ mát v.v...) thì trong thời gian đó không hưởng tiêu chuẩn lương thực cung cấp ở trong nước nên cũng không được hưởng khoản phụ cấp nói trên; 2. Công nhân, viên chức và quân dân về hưu nghỉ việc vì mất sức lao động đang hưởng trợ cấp hưu trí hay trợ cấp mất sức lao động thuộc diện tiêu dùng lương thực hàng tháng từ 12 kilôgam hoàn toàn bằng gạo trở xuống; 3. Công nhân, viên chức và quân nhân về hưu, nghỉ việc vì mất sức lao động đi làm phụ động, hợp đồng cho cơ quan, xí nghiệp Nhà nước đã hưởng khoản phụ cấp bù giá lương thực khác do cơ quan thương binh xã hội cấp phát; 4. Người lao động làm việc theo chế độ công nhận hợp đồng có thời hạn từ 6 tháng trở xuống, người lao động làm việc theo chế độ hợp đồng có thời hạn trên 6 tháng trở lên nhưng theo chế độ đặc biệt; theo chế độ gia công, khoán việc....; 5. Những công nhân, viên chức khác được cơ quan lương thực địa phương xác nhận là không thuộc diện phải mua lương thực khác thay gạo. II. CÁCH QUẢN LÝ, CẤP PHÁT VÀ NGUỒN KINH PHÍ ĐÀI THỌ KHOẢN PHỤ CẤP BÙ GIÁ LƯƠNG THỰC KHÁC THAY GẠO a) Chế độ phụ cấp trên đây được thi hành kể từ ngày 1 tháng 10 năm 1974 trở đi. Những đối tượng quy định ở tiết 1, tiết 2, điểm a mục I nói trên, nếu tuyển dụng từ trước ngày 1 tháng 10 năm 1974 thì được hưởng khoản phụ cấp này kể từ ngày 1 tháng 10 năm 1974, nếu tuyển dụng sau ngày 1 tháng 10 năm 1974 thì được hưởng kể từ ngày bắt đầu làm việc tại cơ quan, xí nghiệp. b) Công nhân, viên chức thôi việc tháng nào sẽ thôi hưởng khoản phụ cấp trên kể từ tháng thôi việc đó . c) Tất cả những đối tượng quy định ở điểm a, mục I thuộc cơ quan, xí nghiệp nào trả lương, trả sinh hoạt phí (đi học...), trả trợ cấp (trợ cấp bảo hiểm xã hội) thì do cơ quan, xí nghiệp đó phụ trách trả khoản phụ cấp bù giá lương thực khác thay gạo. d) Khoản phụ cấp bù giá lương thực khác thay gạo do ngân sách Nhà nước chi và được ghi thành một tiết riêng tiếp sau tiết phụ cấp chênh lệch giá vải của cùng mục, hạng, khoản, loại kinh phí trả cho đối tượng đó. Để đảm bảo việc cấp phát được đúng đối tượng, đúng chế độ quy định, cơ quan tài chính các cấp phải thường xuyên phối hợp với các cơ quan lương thực cùng cấp, nắm tình hình cung cấp lương thực khác thay gạo ở địa phương trong từng tháng cho từng loại đối tượng để làm căn cứ, xét duyệt việc cấp phát khoản phụ cấp trên cho cơ quan, xí nghiệp. Trong quá trình thi hành, nếu gặp trở ngại, đề nghị các ngành, các địa phương phản ánh kịp thời để Bộ Tài chính nghiên cứu giải quyết. |
Thông tư
Thông tư về việc hướng dẫn thi hành việc quản lý và cấp phát khoản phụ cấp bù giá lương thực khác thay gạo cho công nhân, viên chức nhà nước.
Số hiệu: 01-TC/HCVX
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 7/1/1975
- Ngày hiệu lực
- 7/1/1975
- Người ký
- Hoàng Văn Diệm
- Chức danh người ký
- Thứ trưởng
- Lĩnh vực
- Lĩnh vực giá
Còn hiệu lựcThông tư
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Lĩnh vực giá
24/2026/QĐ-UBND•UBND Thành phố Cần Thơ
Ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2026
Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
16/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Điện Biên
Quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm và thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Điện Biên
Quy định Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2026 trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 27/1/2026Quyết định
106/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Điện Biên
Phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức diện tích chuyên dùng, thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức diện tích công trình sự nghiệp của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Quyết định
105/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Điện Biên
Quy định tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng trang bị cho cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Quyết định
145/2025/TT-BTC•Bộ Tài chính
Hướng dẫn các nội dung đặc thù khi áp dụng phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá trong định giá nước sạch
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính
31/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính
Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
01/VBHN-BTC•Bộ Tài chính
Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
02/VBHN-BTС•Bộ Tài chính
Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.