|
THÔNG TƯ Hướng dẫn phân loại và đánh giá hợp tác xã
Căn cứ Luật Hợp tác xã số 23/2012/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2012; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16/6/2010 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Các tổ chức tín dụng số 17/2017/QH14 ngày 20/11/2017; Căn cứ Nghị định số 193/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Hợp tác xã và Nghị định số 107/2017/NĐ-CP ngày 15/9/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013; Căn cứ Nghị định số 86/2017/NĐ-CP ngày 25 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Phát triển Hợp tác xã; Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành Thông tư hướng dẫn phân loại và đánh giá hợp tác xã. Chương 1.NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNGĐiều 1.Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn về phân loại và đánh giá hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã (sau đây gọi chung là hợp tác xã) hoạt động trong tất cả các ngành, lĩnh vực của nền kinh tế. 2. Đối tượng áp dụng a) Các hợp tác xã tổ chức và hoạt động theo Luật Hợp tác xã số 23/2012/QH13 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 20/11/2012. b) Các tổ chức và cá nhân có liên quan đến thành lập, tổ chức, hoạt động, chấm dứt hoạt động của hợp tác xã. c) Riêng đối với Quỹ tín dụng nhân dân và Ngân hàng hợp tác xã, việc đánh giá thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Điều 2.Nguyên tắc phân loại và đánh giá hợp tác xã 1. Thể hiện đúng bản chất của hợp tác xã quy định tại Luật Hợp tác xã; 2. Phù hợp với đặc thù của ngành, lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh; Phản ánh đúng hoạt động chính của hợp tác xã đang hoạt động; 3. Tiêu chí cụ thể, rõ ràng. Chương 2.PHÂN LOẠI HỢP TÁC XÃĐiều 3.Phân loại hợp tác xã theo sản phẩm, dịch vụ cung ứng cho thành viên Căn cứ theo sản phẩm, dịch vụ hợp tác xã cung ứng cho thành viên, hợp tác xã được phân loại thành:
Điều 4.Phân loại hợp tác xã theo quy mô thành viên Căn cứ theo số lượng thành viên, hợp tác xã được phân loại thành:
Điều 5.Phân loại hợp tác xã theo quy mô tổng nguồn vốn Căn cứ theo tổng nguồn vốn, hợp tác xã được phân loại thành:
Điều 6.Phân loại hợp tác xã theo ngành nghề Căn cứ theo ngành, nghề đăng ký kinh doanh, hợp tác xã được phân loại theo các nhóm ngành kinh tế cấp 1 quy định tại Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành hệ thống ngành kinh tế Việt Nam. Chương 3.ĐÁNH GIÁ HỢP TÁC XÃĐiều 7.Tiêu chí đánh giá hợp tác xã Hợp tác xã được đánh giá dựa trên 15 tiêu chí, với tổng điểm tối đa là 100 điểm và được chia thành 3 nhóm: 1. Nhóm tiêu chí về tài chính, tối đa 30 điểm, gồm 4 tiêu chí:
2. Nhóm tiêu chí về quản trị, điều hành và năng lực của hợp tác xã, tối đa 30 điểm, gồm 5 tiêu chí:
đ) Tiêu chí 9: Mức độ áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, xây dựng thương hiệu, chuỗi giá trị. 3. Nhóm tiêu chí về thành viên, lợi ích thành viên và cộng đồng, tối đa 40 điểm, gồm 6 tiêu chí:
đ) Tiêu chí 14: Mức độ ảnh hưởng tích cực đến cộng đồng;
Điều 8.Cách thức đánh giá và xếp loại hợp tác xã
Điều 9.Chế độ báo cáo
Chương 4.ĐIỀU KHOẢN THI HÀNHĐiều 10.Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2020. Điều 11.Tổ chức thực hiện 1. Căn cứ các quy định tại Thông tư này, hợp tác xã, tổ chức, cá nhân có liên quan tiến hành đánh giá và phân loại hợp tác xã phù hợp với nhu cầu của mình. 2. Bộ trưởng, Thủ trưởng các cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo thực hiện các nội dung hướng dẫn tại Thông tư này. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc phát sinh, đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Kế hoạch và Đầu tư để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
|
Hướng dẫn phân loại và đánh giá hợp tác xã
Số hiệu: 01/2020/TT-BKHĐT
- Cơ quan ban hành
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư
- Ngày ban hành
- 19/2/2020
- Ngày hiệu lực
- 1/4/2020
- Người ký
- Nguyễn Chí Dũng
- Chức danh người ký
- Bộ trưởng
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Thông tư 78/2025/TT-BTC (hiệu lực 18/09/2025).
Lịch sử hiệu lực
- 19/02/2020Ban hành
- 01/04/2020Bắt đầu có hiệu lực
- 18/09/2025Thay thế bởi Thông tư 78/2025/TT-BTC
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành6
Luật · 80/2015/QH13
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 47/2010/QH12
Các tổ chức tín dụng
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 23/2012/QH13
Hợp tác xã
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 193/2013/NĐ-CP
Quy định chi tiết một số điều của Luật Hợp tác xã
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 17/2017/QH14
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật các tổ chức tín dụng
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 86/2017/NĐ-CP
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Quy định phân loại thống kê theo loại hình kinh tế
Quy định mẫu văn bản liên quan đến thủ tục đầu tư đặc biệt
Hướng dẫn xây dựng khu công nghiệp sinh thái
Quy định chế độ báo cáo thống kê ngành Kế hoạch và Đầu tư
Quy định Bộ chỉ tiêu thống kê phát triển bền vững của Việt Nam
Quy định bộ chỉ tiêu thống kê quốc gia về biển và hải đảo và bộ chỉ tiêu đánh giá quốc gia biển mạnh
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.