Thông tư

Hướng dẫn một số nội dung về góp vốn thành lập Quỹ bảo lãnh tín dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa

Số hiệu: 01/2006/TT-NHNN

Cơ quan ban hành
Ngân hàng Nhà nước
Ngày ban hành
20/2/2006
Ngày hiệu lực
15/3/2006
Người ký
Nguyễn Đồng Tiến
Chức danh người ký
Phó Thống đốc
Hết hiệu lực toàn bộThông tư

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Thông tư 05/2015/TT-NHNN (hiệu lực 18/06/2015).

 

THÔNG TƯ

Hướng dẫn một số nội dung về góp vốn thành lập quỹ bảo lãnh tín dụng

 cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa

______________________

Để triển khai Quyết định số 193/2001/QĐ-TTg ngày 20/12/2001, Quyết định số 115/2004/QĐ-TTg ngày 25/6/2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy chế thành lập, tổ chức và hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa và Chỉ thị số 40/2005/CT-TTg ngày 16/12/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc tiếp tục đẩy mạnh công tác trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn một số nội dung liên quan đến việc góp vốn thành lập quỹ bảo lãnh tín dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa (sau đây gọi là Quỹ bảo lãnh tín dụng) của các tổ chức tín dụng như sau:

1. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:

a) Phối hợp với các ban, ngành tại địa phương, tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trong việc thành lập Quỹ bảo lãnh tín dụng.

b) Cử đại diện tham gia Ban trù bị thành lập Quỹ bảo lãnh tín dụng và Hội đồng quản lý Quỹ bảo lãnh tín dụng, theo đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố.

c) Báo cáo Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về tình hình triển khai thành lập và hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng tại địa phương.

2. Tổ chức tín dụng:

Các tổ chức tín dụng căn cứ vào tình hình thực tế của vốn điều lệ, quỹ dự trự của mình và nhu cầu thành lập quỹ bảo lãnh tín dụng của từng địa phương, để quyết định việc tham gia góp vốn vào Quỹ bảo lãnh tín dụng do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thành lập.

a) Mức vốn góp của một tổ chức tín dụng vào một Quỹ bảo lãnh tín dụng không được vượt quá 11% vốn điều lệ của Quỹ bảo lãnh tín dụng.

b) Tổng mức góp vốn vào Quỹ bảo lãnh tín dụng và các khoản đầu tư thương mại khác không được vượt quá 40% vốn điều lệ và quỹ dự trữ của tổ chức tín dụng.

c) Cử đại diện tham gia Ban trù bị thành lập Quỹ bảo lãnh tín dụng theo đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố.

d) Tham gia Hội đồng quản lý Quỹ bảo lãnh tín dụng để đại diện cho phần vốn góp của tổ chức tín dụng, theo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố.

e) Phối hợp với Quỹ bảo lãnh tín dụng xây dựng quy trình, thủ tục bảo lãnh tín dụng kiểm tra, giám sát quá trình sử dụng vốn vay và hoàn trả nợ của khách hàng, bảo đảm an toàn vốn.

Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo. Các quy định tại Thông tư số 06/2003/TT-NHNN ngày 10/04/2003 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc hướng dẫn một số nội dung về góp vốn thành lập Quỹ bảo lãnh tín dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa của tổ chức tín dụng theo Quyết định số 193/2001/QĐ-TTg ngày 20/12/2001 của Thủ tướng Chính phủ và Nghị quyết số 02/2003/NQ-CP ngày 17/01/2003 của Chính phủ, hết hiệu lực thi hành.

Trong quá trình triển khai, thực hiện Thông tư này, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc đề nghị báo cáo bằng văn bản về Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Vụ Tín dụng) để giải quyết./.

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 20/02/2006
    Ban hành
  2. 15/03/2006
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 18/06/2015

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ngân hàng Nhà nước

13/2024/TT-NHNNNgân hàng Nhà nước

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 32/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân

Còn hiệu lựcBan hành: 28/6/2024Thông tư
09/2024/TT-NHNNNgân hàng Nhà nước

Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động, hệ thống kiểm soát nội bộ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài

Hết hiệu lực một phầnBan hành: 28/6/2024Thông tư
14/2024/TT-NHNNNgân hàng Nhà nước

Quy định về phân loại tài sản có của tổ chức tài chính vi mô

Còn hiệu lựcBan hành: 28/6/2024Thông tư
21/2022/TT-NHNNNgân hàng Nhà nước

Hướng dẫn vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý và chức danh nghề nghiệp chuyên ngành trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực Ngân hàng

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2022Thông tư
09/2019/TT-NHNNNgân hàng Nhà nước

Quy định về chế độ báo cáo định kỳ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Còn hiệu lựcBan hành: 31/7/2019Thông tư
10/2019/TT-NHNNNgân hàng Nhà nước

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 36/2016/TT-NHNN ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về trình tự, thủ tục thanh tra chuyên ngành Ngân hàng

Còn hiệu lựcBan hành: 31/7/2019Thông tư
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.