|
THÔNG TƯ LIÊN BỘ Hướng dẫn việc trích lập và sử dụng quỹ phát triển du lịch _______________________ Thực hiện Nghị quyết số 45/CP ngày 22/6/1993 của Chính phủ về đổi mới quản lý và phát triển ngành Du lịch, Liên Bộ Tổng cục Du lịch - Tài chính hướng dẫn việc trích lập và sử dụng quỹ phát triển du lịch như sau: I/ MỤC ĐÍCH LẬP QUỸ PHÁT TRIỂN NGÀNH DU LỊCH: - Tuyên truyền quảng cáo để thu hút khách du lịch; góp phần thực hiện chính sách mở cửa, hội nhập với kinh tế thế giới của Nhà nước ta. - Mở rộng và ổn định thị trường, tăng lượng khách quốc tế vào Việt nam , nâng cao hiệu quả kinh doanh của ngành Du lịch. II/ ĐỐI TƯỢNG THU NỘP VÀ NGUỒN HÀNH THÀNH QUỸ PHÁT TRIỂN DU LỊCH: 1/ Đối tượng thu nộp: Tất cả các đơn vị kinh doanh dịch vụ du lịch, không phân biệt thành phần kinh tế, ngành, cơ quan chủ quản đều có trách nhiệm đóng góp quỹ phát triển ngành Du lịch. 2/ Nguồn hình thành và mức trích nộp quỹ: a/ Nguồn hình thành quỹ: - Trích lập từ quỹ khuyến khích phát triển sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp du lịch Nhà nước theo tỷ lệ quy định ở điểm b dưới đây. - Được hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh một tỷ lệ trên doanh thu quy định ở điểm b dưới đây để trích nộp tạo nguồn. b/ Mức trích nộp: - Đối với các doanh nghiệp làm du lịch, bao gồm cả trong và ngoài quốc doanh, các tổ chức đoàn thể và hộ kinh doanh: + Trích 0,7% trên doanh thu du lịch và dịch vụ khách quốc tế. + Trích 0,2% trên doanh thu du lịch và dịch vụ khách nội địa. - Đối với các doanh nghiệp thuộc Tổng cục Du lịch hoạt động sản xuất kinh doanh khác như vật tư, xây dựng ......; các hoạt động khác của các công ty du lịch trích 0,1% trên doanh thu. Hàng quý, các đối tượng phải nộp quỹ phát triển du lịch, căn cứ vào doanh thu và kết cấu doanh thu thực hiện, trích theo tỷ lệ đã quy định nói trên để nộp vào quỹ phát triển du lịch trong thời hạn 20 ngày sau khi kết thúc quý. Mức trích nộp được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh. Trường hợp chưa có quyết toán quý, các đơn vị có thể tạm trích theo kế hoạch để nộp. Cuối năm, căn cứ vào số thực tế phát sinh để quyết toán chính thức số phải nộp trong năm; nếu nộp thừa được trừ cho năm sau và nếu nộp thiếu phải nộp tiếp. Các đơn vị kinh doanh phục vụ khách du lịch quốc tế có doanh thu bằng ngoại tệ, có thể nộp bằng ngoại tệ hoặc tiền Việt nam theo tỷ giá mua vào do Ngân hàng công bố tại thời điểm nộp. - Đối với doanh nghiệp du lịch Nhà nước, ngoài mức trích nộp nêu trên còn phải trích 1% quỹ phát triển sản xuất kinh doanh (Số được trích theo kết quả hoàn thành kế hoạch năm) để đóng góp quỹ phát triển du lịch. 3/ Tổ chức thu nộp: Các đơn vị thuộc Tổng cục Du lịch trích nộp về tài khoản của Tổng cục. Các đơn vị du lịch Địa phương và các đơn vị du lịch thuộc các Bộ, Ngành, các thành phần kinh tế khác, Tổng cục Du lịch uỷ nhiệm Cục thuế các Tỉnh, Thành phố thuộc Trung ương trực tiếp thu. Cục thuế được hưởng 5% trên số thực thu, số còn lại (95%) chuyển về Tổng cục Du lịch theo tài khoản được thông báo. III/ NỘI DUNG SỬ DỤNG QUỸ PHÁT TRIỂN DU LỊCH: Quỹ phát triển du lịch được sử dụng vào các mục đích sau: 1/ Chi đóng niêm liễm cho các tổ chức du lịch quốc tế mà Tổng cục Du lịch Việt nam là thành viên (OMT, PATA .....). 2/ Chi cho công tác tuyên truyền, quảng cáo để thu hút khách du lịch, chủ yếu là thu hút khách du lịch nước ngoài trên phạm vi cả nước: Chi phí cho biên tập, sáng tác, in ấn và phát hành các ấn phẩm giới thiệu du lịch Việt nam ; làm phim ảnh cáo du lịch Việt nam. 3/ Chi nguyên cứu và tiếp thị du lịch nước ngoài; chi tổ chức các cuộc hội thảo trong và ngoài nước; chi đón tiếp chuyên gia nước ngoài vào giúp Tổng cục Du lịch Việt nam truyền đạt những kiến thức và kinh nghiệm phát triển du lịch. 4/ Chi khen thưởng cho đơn vị và cá nhân có thành tích xuất sắc trong hoạt động phát triển ngành Du lịch. IV/ TỔ CHỨC THỰC HIỆN : 1/ Tổng cục Du lịch Việt nam chịu trách nhiệm quản lý và sử dụng quỹ phát triển du lịch theo đúng nội dung và mục đích nêu trên. Trường hợp sử dụng vào mục đích khác phải được sự thoả thuận của Bộ Tài chính bằng văn bản. Tổng cục phải mở một tài khoản riêng để theo dõi việc thu chi quỹ phát triển du lịch. Hàng năm, đồng thời với việc lập kế hoạch thu chi Ngân sách, Tổng cục Du lịch Việt nam lập kế hoạch thu chi quỹ phát triển du lịch gửi về Bộ Tài chính. Kết thúc năm kế hoạch, Tổng cục gửi báo cáo quyết toán việc thu chi quỹ phát triển du lịch cho Bộ Tài chính. Về nguyên tắc, số dư quỹ phát triển du lịch năm trước được chuyển sang năm sau để chi tiếp. 2/ Những đơn vị tổ chức thuộc đối tượng phải nộp quỹ phát triển du lịch, trong năm kế hoạch có gặp khó khăn về sản xuất và kinh doanh, phát sinh lỗ, có văn bản xin hoãn, giảm và miễn nộp (có xác nhận của cơ quan Thuế Địa phương) gửi về Tổng cục Du lịch Việt nam để xem xét và giải quyết. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày ký và áp dụng cho năm tài chính 1993 trở đi. Trong quá trình thực hiện nếu có gì vướng mắc, đề nghị gửi về Bộ Tài chính và Tổng cục Du lịch để nghiên cứu giải quyết./. |
Thông tư liên tịch
hướng dẫn việc trích lập và sử dụng quỹ phát triển du lịch
Số hiệu: 989 TT-LB
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 5/11/1993
- Ngày hiệu lực
- 5/11/1993
- Người ký
- Phạm Văn Trọng
- Chức danh người ký
- Thứ trưởng
- Lĩnh vực
- Du lịch
Còn hiệu lựcThông tư liên tịch
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Du lịch
13/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai
Ban hành Quy chế phối hợp quản lý các hoạt động du lịch trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2026Quyết định
05/2026/QĐ-UBND•UBND Thành phố Cần Thơ
Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật đối với dịch vụ tham quan tại khu du lịch trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 16/1/2026Quyết định
82/2025/QĐ-UBND•UBND thành phố Hà Nội
Sửa đổi một số điều quy định kèm theo Quyết định số 68/2024/QĐ-UBND ngày 05/12/2024 của ủy ban nhân dân thành phố hà nội ban hành quy định mô hình quản lý khu du lịch cấp thành phố trên địa bàn thành phố Hà Nội
Còn hiệu lựcBan hành: 23/12/2025Quyết định
66/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Điện Biên
Ban hành quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ lưu trú du lịch thực hiện kê khai giá trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 22/10/2025Quyết định
58/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Xúc tiến Du lịch tỉnh thuộc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 30/8/2025Quyết định
44/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang
Ban hành Quy định mô hình và nội dung quản lý khu du lịch cấp tỉnh, điểm du lịch trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2024Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính
31/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính
Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
01/VBHN-BTC•Bộ Tài chính
Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
02/VBHN-BTС•Bộ Tài chính
Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.