|
THÔNG TƯ LIÊN BỘ Hướng dẫn quản lý ngân sách nhà nước đầu tư cho ngành văn hoá - thông tin _________________________ Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 2/3/1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ. Để tăng cường công tác quản lý các khoản thu, chi Ngân sách Nhà nước của ngành Văn hoá - Thông tin có hiệu quả, đúng chế độ chính sách; Liên Bộ Tài chính - Văn hoá Thông tin hướng dẫn việc quản lý Ngân sách Nhà nước đầu tư cho ngành Văn hoá - Thông tin như sau: I/ QUY ĐỊNH CHUNG: 1/ Để tăng cường công tác quản lý thu, chi ngân sách ngành Văn hoá - Thông tin có hiệu quả, từ năm 1994 trở đi, Bộ Văn hoá - Thông tin phối hợp với Bộ Tài chính, Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước để lập và phân bổ kế hoạch ngân sách ngành Văn hoá - Thông tin hàng năm cho các Bộ, các cơ quan Trung ương, các Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương để trình Chính phủ và Quốc hội xem xét quyết định; và kiểm tra việc thực hiện kế hoạch ngân sách Văn hoá - Thông tin theo đúng chế độ và kế hoạch được duyệt. 2/ Ngành Văn hoá - Thông tin có trách nhiệm quản lý, điều hành và sử dụng có hiệu quả các nguồn kinh phí đầu tư cho sự nghiệp văn hoá thông tin và các báo cáo tình hình sử dụng kinh phí cho cơ quan Tài chính đồng cấp để theo dõi cấp phát và kiểm tra. Mọi khoản thu, chi của sự nghiệp Văn hoá - Thông tin phải được quản lý và ghi vào hệ thống Ngân sách Nhà nước, bao gồm: a/ Các khoản thu sự nghiệp, thu từ các hoạt động sản xuất kinh doanh, thu viện trợ và các khoản thu khác của ngành Văn hoá - Thông tin. b/ Các khoản chi sự nghiệp Văn hoá - Thông tin được ghi thành một dòng riêng trong dự toán thu, chi Ngân sách Nhà nước hàng năm trình Chính phủ và Quốc hội, bao gồm các khoản chi về: - Sự nghiệp văn hoá. - Sự nghiệp thông tin (không kể chi cho Đài Tiếng nói Việt nam và Đài Truyền hình Trung ương). - Sự nghiệp nghệ thuật. 3/ Bộ Tài chính có trách nhiệm cấp phát đầy đủ và kịp thời kinh phí cho Bộ Văn hoá - Thông tin, các bộ, cơ quan Trung ương (phần do Ngân sách Trung ương chi). Sở Tài chính - Vật giá cấp cho các Sở Văn hoá - Thông tin các Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương, các Quận, Huyện (phần do Ngân sách Địa phương chi) căn cứ vào chỉ tiêu kế hoạch Ngân sách Nhà nước hàng năm đã được duyệt và thông báo. Riêng đối với các khoản chi theo chương trình mục tiêu của ngành Văn hoá - Thông tin do Ngân sách Trung ương quản lý, Bộ Văn hoá - Thông tin thống nhất với Bộ Tài chính và Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước để phân phối cho từng Bộ, cơ quan Nhà nước và các Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương ngay từ đầu năm. Bộ Tài chính sẽ cấp phát trực tiếp cho Bộ Văn hoá - Thông tin, các Bộ, cơ quan ở Trung ương và cấp uỷ quyền cho Sở Tài chính - Vật giá Địa phương theo số được duyệt và theo hướng dẫn tại Thông tư số 80 TC/NSNN ngày 24/9/1993 của Bộ Tài chính. 4/ Bộ Văn hoá - Thông tin phối hợp với Bộ Tài chính cùng nghiên cứu xây dựng các chế độ, chính sách, tiêu chuẩn, định mức chi tiêu tài chính đối với các hoạt động Văn hoá - Thông tin. II/ NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ: 1/ Về việc lập và giao kế hoạch ngân sách Văn hoá - Thông tin. Căn cứ vào các văn bản hướng dẫn về lập kế hoạch kinh tế - xã hội hàng năm của Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước, các văn bản hướng dẫn lập kế hoạch thu, chi Ngân sách hàng năm của Bộ Tài chính và kế hoạch phát triển sự nghiệp Văn hoá - Thông tin hàng năm của Bộ Văn hoá - Thông tin, việc lập và giao kế hoạch ngân sách Văn hoá - Thông tin tiến hành như sau: a/ Đối với các Địa phương: Các Sở Văn hoá - Thông tin lập kế hoạch thu, chi Văn hoá - Thông tin, bao gồm: Phần do Sở trực tiếp quản lý và phần do cấp Huyện, Quận, Thành phố, thị xã quản lý gửi Sở Tài chính - Vật giá để xem xét tổng hợp trình Uỷ ban Nhân dân Tỉnh, Thành phố duyệt và gửi cho Bộ Văn hoá - Thông tin để tổng hợp gửi cho Bộ Tài chính, Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước. b/ Bộ Văn hoá - Thông tin có trách nhiệm lập kế hoạch thu, chi Ngân sách thuộc Bộ quản lý để gửi cho Bộ Tài chính, Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước xem xét và tổng hợp vào dự toán thu, chi Ngân sách Nhà nước. c/ Các Bộ, cơ quan Trung ương có các nhiệm vụ chi về Văn hoá - Thông tin lập kế hoạch thu, chi ngân sách Văn hoá - Thông tin hàng năm gửi Bộ Văn hoá - Thông tin xem xét tổng hợp gửi Bộ Tài chính, Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước. 2/ Bộ Văn hoá - Thông tin có trách nhiệm xem xét, tổng hợp kế hoạch thu, chi Ngân sách toàn ngành Văn hoá - Thông tin gửi Bộ Tài chính, Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước đúng tiến độ quy định. Bản tổng hợp kế hoạch toàn ngành của Bộ Văn hoá - Thông tin phải thể hiện kế hoạch thu, chi của từng Tỉnh, Thành phố, từng Bộ, cơ quan Trung ương. Bộ Văn hoá - Thông tin phối hợp với Bộ Tài chính, Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước tiến hành xem xét cụ thể kế hoạch thu, chi Ngân sách ngành Văn hoá - Thông tin để tổng hợp vào dự toán thu, chi Ngân sách Nhà nước trình Chính phủ và Quốc hội phê duyệt. 3/ Sau khi kế hoạch thu, chi ngân sách ngành Văn hoá - Thông tin được Quốc hội phê duyệt hàng năm, Bộ Văn hoá - Thông tin phối hợp với Bộ Tài chính,Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước phân bổ nhiệm vụ chi sự nghiệp Văn hoá - Thông tin (kể các chương trình mục tiêu) cho các Bộ, cơ quan Trung ương và các Tỉnh, Thành phố, để trình Chính phủ thông báo chính thức cho các Bộ, cơ quan Trung ương và các Địa phương. 4/ Cấp phát và quản lý ngân sách ngành Văn hoá - Thông tin: a/ Ở Trung ương: Căn cứ vào kế hoạch thu, chi ngân sách Văn hoá - Thông tin đã được thông báo, Bộ Văn hoá - Thông tin và các Bộ, cơ quan Trung ương chịu trách nhiệm phân bổ và giao nhiệm vụ thu, chi ngân sách cho các đơn vị trực thuộc theo các quy định tại Thông tư Liên Bộ Văn hoá - Thông tin - Tài chính đã ban hành (Thông tư Liên Bộ về nghệ thuật biểu diễn, thư viện, nhà văn hoá, bảo tồn bảo tàng, xuất bản báo chí, điện ảnh) và các định mức chi tiêu theo chế độ hiện hành và khối lượng công việc được giao trong năm (có phân ra các khoản chi về tiền lương, các khoản chi nghiệp vụ và các khoản chi mua sắm sửa chữa ...). Trong trường hợp cần thiết Bộ trưởng Bộ Văn hoá - Thông tin và các Bộ, cơ quan ngang Bộ có thể điều chỉnh nhiệm vụ chi giữa các đơn vị trực thuộc Bộ, nhưng không được vượt quá tổng mức kinh phí đã được thông báo, đồng thời phải thông báo lại cho Bộ Tài chính và Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước biết. b/ Ở các Địa phương: Căn cứ vào kế hoạch thu, chi ngân sách Văn hoá - Thông tin đã thông báo, Sở Văn hoá - Thông tin cùng Sở Tài chính - Vật giá phối hợp thống nhất phân bổ cho các đơn vị trực thuộc Sở Văn hoá - Thông tin trực tiếp quản lý và các Quận, Huyện, Thành phố thuộc Tỉnh, thị xã để trình Uỷ ban Nhân dân Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương phê duyệt. Sau khi được phê duyệt giao cho Sở Tài chính thực hiện cấp phát theo quy định hiện hành. c/ Việc cấp phát kinh phí thuộc ngân sách Trung ương theo chương trình mục tiêu cho các Bộ, cơ quan Trung ương và các Địa phương thực hiện như sau: - Đối với Địa phương: Bộ Tài chính sẽ cấp phát kinh phí theo hình thức “Kinh phí uỷ quyền” cho Sở Tài chính - Vật giá để cấp lại cho Sở Văn hoá - Thông tin và các đơn vị trực thuộc Sở Văn hoá - Thông tin thực hiện các chương trình mục tiêu do Trung ương thông báo. - Đối với Bộ, cơ quan ở Trung ương: Bộ Tài chính cấp trực tiếp cho các Bộ, cơ quan ở Trung ương theo hình thức cấp phát “Kinh phí hạn mức” hoặc cấp phát thanh toán theo thực tế chi tiêu. 5/ Chế độ quyết toán và báo cáo quyết toán hàng quý, năm: a/ Bộ Văn hoá - Thông tin và các Bộ, cơ quan Trung ương lập và gửi báo cáo quyết toán cho Bộ Tài chính. b/ Các Sở Văn hoá - Thông tin lập và gửi báo cáo quyết toán cho Sở Tài chính - Vật giá thẩm tra và xét duyệt theo chế độ hiện hành. c/ Các chương trình mục tiêu do Bộ Tài chính cấp phát cho các Bộ, cơ quan Trung ương và các Địa phương thì việc lập, xét duyệt, tổng hợp báo cáo quyết toán theo phương thức sau: c1/ Các Bộ, cơ quan Trung ương tổng hợp gửi báo cáo quyết toán cho Bộ Tài chính xét duyệt và gửi Bộ Văn hoá - Thông tin để tổng hợp gửi Bộ Tài chính, Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước. c2/ Các Sở Văn hoá - Thông tin lập và gửi báo cáo quyết toán cho Sở Tài chính - Vật giá thẩm tra xét duyệt trước khi gửi cho Bộ Văn hoá - Thông tin để Bộ Văn hoá - Thông tin tổng hợp gửi Bộ Tài chính. Việc xét duyệt, kiểm tra quyết toán hàng năm thực hiện theo quy định tại Thông tư số 15/ TC-HCVX ngày 19/5/1992 của Bộ Tài chính. 6/ Bộ Văn hoá - Thông tin, Sở Văn hoá - Thông tin có trách nhiệm phối hợp với Bộ Tài chính, Sở Tài chính - Vật giá, Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước kiểm tra việc quản lý và sử dụng ngân sách theo chế độ Nhà nước quy định. III/ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH: Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh hoặc có khó khăn thì các Bộ, các Địa phương phản ánh về Liên bộ để nghiên cứu, giải quyết./. |
Thông tư liên tịch
Hướng dẫn quản lý ngân sách nhà nước đầu tư cho ngành văn hoá - thông tin
Số hiệu: 91-TT/LB
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 10/11/1993
- Ngày hiệu lực
- 10/11/1993
- Người ký
- Hồ Tế
- Chức danh người ký
- Bộ trưởng
Còn hiệu lựcThông tư liên tịch
Văn bản liên quan
Hướng dẫn, quy định chi tiết cho1
Căn cứ ban hành1
Văn bản dẫn chiếu1
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính
31/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính
Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
02/VBHN-BTС•Bộ Tài chính
Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
01/VBHN-BTC•Bộ Tài chính
Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.