|
THÔNG TƯ LIÊN BỘ Hướng dẫn cấp phát và quản lý kinh phí ngân sách Nhà nước cho Toà án nhân dân địa phương _______________
Thi hành Quyết định số 173/TTg ngày 16 tháng 12 năm 1992 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao cho Bộ Tư pháp quản lý ngân sách của các Tòa án nhân dân địa phương. Liên Bộ Tài chính - Tư pháp hướng dẫn việc cấp phát và quản lý kinh phí của Tòa án nhân dân địa phương như sau: I. NGUYÊN TẮC CHUNG 1. Từ năm 1993 trở đi kinh phí cho các Tòa án nhân dân địa phương do ngân sách Trung ương đảm nhiệm và do Bộ Tư pháp trực tiếp quản lý theo đúng chế độ chính sách hiện hành của Nhà nước. 2. Hàng năm, các Tòa án nhân dân địa phương căn cứ vào nhiệm vụ công tác, nhu cầu chi tiêu và chính sách chế độ của Nhà nước quy định để lập toán chi ngân sách gửi Bộ Tư pháp tổng hợp, gửi Bộ Tài chính trình Chính phủ để trình Quốc hội phê duyệt. Căn cứ vào kế hoạch được phê duyệt, Bộ Tư pháp sẽ thông báo nhiệm vụ chi tiêu cho từng Tòa án địa phương và làm thủ tục phân phối hạn mức kinh phí theo kế hoạch hàng quý được duyệt cho các Tòa án địa phương hoạt động. 3. Tòa án nhân dân các địa phương có trách nhiệm tổ chức thực hiện nhiệm vụ chi tiêu bảo đảm sử dụng kinh phí đúng mục đích, đúng chính sách, chế độ có hiệu quả và quyết toán đầy đủ, chính xác, kịp thời theo đúng pháp lệnh kế toán thống kê và điều lệ tổ chức kế toán của Nhà nước và các quy định trong thông tư này. Tòa án nhân dân các địa phương có trách nhiệm lập và gửi báo cáo quyết toán hàng quý, hàng năm cho Bộ Tư pháp để xét duyệt, tổng hợp gửi Bộ Tài chính. II. NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ 1. Căn cứ vào các văn bản hướng dẫn lập kế hoạch ngân sách hàng năm của Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp hướng dẫn Tòa án địa phương việc lập kế hoạch gồm toàn bộ chi tiêu cho bộ máy như tiền lương, phụ cấp, trợ cấp, các khoản chi về công tác phí, nghiệp vụ phí, mua sắm, sửa chữa và đầu tư xây dựng cơ bản (nếu có)... theo yêu cầu công tác của từng Tòa án. Về kế hoạch quý: Tòa án địa phương lập và gửi cho Bộ Tư pháp để xét duyệt và tổng hợp gửi Bộ Tài chính. Về kế hoạch năm: Bộ Tư pháp có trách nhiệm tổng hợp xét duyệt kế hoạch chi của từng Tòa án địa phương gửi Bộ Tài chính xem xét, tổng hợp vào ngân sách Nhà nước trình Chính phủ để trình Quốc hội phê duyệt. 2. Trên cơ sở kế hoạch ngân sách hàng năm đã được phê duyệt cho Tòa án địa phương, hàng tháng, hàng quý, Bộ Tài chính cấp phát kinh phí cho Bộ Tư pháp dưới hình thức "thông báo hạn mức kinh phí", theo chương 33 loại 15, khoản 00 hạng 1. Căn cứ vào số kinh phí được thông báo, Bộ Tư pháp sẽ phân phối hạn mức kinh phí cho từng Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Tòa án nhân dân các quận, huyện, thị xã bằng hình thức "thông báo hạn mức kinh phí" qua hệ thống kho bạc Nhà nước. 3. Để quản lý phương tiện, thiết bị, biểu mẫu nghiệp vụ thống nhất trong điều kiện nền kinh tế thị trường, hàng năm Tòa án các địa phương lập kế hoạch mua sắm trang thiết bị, phương tiện và biểu mẫu nghiệp vụ cùng dự toán kinh phí gửi về Bộ Tư pháp để có kế hoạch mua sắm, in ấn, cấp phát kịp thời cho Tòa án các địa phương. 4. Bộ Tư pháp, Tòa án nhân dân địa phương phải làm đầy đủ thủ tục mở tài khoản hạn mức, tài khoản tiền gửi kinh phí ở kho bạc Nhà nước tại nơi đóng trụ sở và chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của kho bạc Nhà nước về việc mở và sử dụng tài khoản. Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm hướng dẫn và tạo điều kiện thuận lợi cho các Tòa án nhân dân địa phương trong việc mở và sử dụng tài khoản tại kho bạc theo đúng quy định cấp phát kinh phí, kiểm tra việc sử dụng kinh phí và xác nhận quyết toán kinh phí của các Tòa án địa phương. 5. Tòa án nhân dân các địa phương có trách nhiệm quản lý sử dụng kinh phí đúng mục đích, đúng chế độ, lập và gửi báo cáo quyết toán đầy đủ, chính xác, kịp thời theo đúng nội dung, biểu mẫu đã quy định tại Quyết định số 257/TC - CĐKT ngày 1 tháng 6 năm 1990 của Bộ Tài chính về chế độ kế toán đơn vị hành chính sự nghiệp. Hàng quý, hàng năm Tòa án địa phương lập và gửi quyết toán cho Bộ Tư pháp (quyết toán tình hình sử dụng kinh phí hàng quý, hàng năm của Tòa án nhân dân địa phương, phải có xác nhận của kho bạc địa phương). Bộ Tư pháp kiểm tra xét duyệt quyết toán của các Tòa án địa phương trước khi tổng hợp gửi Bộ Tài chính. Riêng đối với quyết toán hàng năm, việc xét duyệt quyết toán phải thực hiện theo quy định tại Thông tư số 15/TC - HCVX ngày 15 tháng 9 năm 1992 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn xét duyệt quyết toán năm cho các đơn vị hành chính sự nghiệp. III. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Thông tư này có hiệu lực thi hành tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương từ ngày 01 tháng 01 năm 1993. Trong quá trình thực hiện có gì vướng mắc đề nghị phản ánh về Liên bộ giải quyết./. |
Thông tư liên tịch
Hướng dẫn cấp phát và quản lý kinh phí ngân sách Nhà nước cho Toà án nhân dân địa phương
Số hiệu: 88/TT-LB
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tư pháp
- Ngày ban hành
- 31/12/1992
- Ngày hiệu lực
- 1/1/1993
- Người ký
- Nguyễn Ngọc Hiến
- Chức danh người ký
- Thứ trưởng
- Lĩnh vực
- Kế hoạch - Tài chính
Hết hiệu lực toàn bộThông tư liên tịch
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Kế hoạch - Tài chính
03/2019/TT-BTP•Bộ Tư pháp
Quy định một số nội dung về hoạt động thống kê của Ngành Tư pháp
Còn hiệu lựcBan hành: 20/3/2019Thông tư
45/2009/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam
Quy định việc thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 16/12/2009Quyết định
10/2017/TT-BTP•Bộ Tư pháp
Quy định Hệ thống chỉ tiêu thống kê Ngành Tư pháp
Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 26/12/2017Thông tư
04/2016/TT-BTP•Bộ Tư pháp
Quy định một số nội dung về hoạt động thống kê của Ngành Tư pháp
Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 3/3/2016Thông tư
31/2014/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang
Quy định nội dung chi, mức chi, lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 29/9/2014Quyết định
20/2013/TT-BTP•Bộ Tư pháp
Hướng dẫn một số nội dung về hoạt động thống kê của Ngành Tư pháp
Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 3/12/2013Thông tư
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tư pháp
02/2026/TT-BTP•Bộ Tư pháp
Quy định phân cấp thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quản lý trong các lĩnh vực ngân sách, tài sản công, đầu tư xây dựng và đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin
Còn hiệu lựcBan hành: 28/1/2026Thông tư
01/2026/TT-BTP•Bộ Tư pháp
Quy định tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong đăng ký, cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm, giao dịch, tài sản khác thuộc thẩm quyền của Bộ Tư pháp
Còn hiệu lựcBan hành: 7/1/2026Thông tư
30/2025/TT-BTP•Bộ Tư pháp
Sửa đổi một số thủ tục hành chính quy định tại các thông tư trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
28/2025/TT-BTP•Bộ Tư pháp
Quy định danh mục và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác trong các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Tư pháp và trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp tại chính quyền địa phương
Còn hiệu lựcBan hành: 26/12/2025Thông tư
27/2025/TT-BTP•Bộ Tư pháp
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2020/TT-BTP ngày 28 tháng 8 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Nghị định số 08/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại
Còn hiệu lựcBan hành: 19/12/2025Thông tư
26/2025/TT-BTP•Bộ Tư pháp
Hướng dẫn xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2025Thông tư
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.