Thông tư liên tịch

Hướng dẫn thực hiện chế độ dinh dưỡng (bồi dưỡng) đối với vận động viên và huấn luyện viên thể thao

Số hiệu: 86-LB/TT

Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
24/10/1994
Ngày hiệu lực
1/1/1995
Người ký
Tào Hữu Phùng
Chức danh người ký
Đang cập nhật
Hết hiệu lực toàn bộThông tư liên tịch

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Thông tư liên tịch 103/2004/TTLT-BTC-UBTDTT (hiệu lực 12/12/2004).

THÔNG TƯ

LIÊN BỘ TÀI CHÍNH - LAO ĐỘNG THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI -
TỔNG CỤC THỂ DỤC THỂ THAO

Hướng dẫn htực hiện chế độ dinh

dưỡng (bồi dưỡng) đối với vận động viên và huấn luyện viên thể thao

Thực hiện Chỉ thị số 36-CT/TW ngày 24-3-1994 của Ban Bí thư Trung ương Đảng "Về công tác Thể dục thể thao trong giai đoạn mới" và Thông báo số 170/TB ngày 2-6-1993 của Văn phòng Chính phủ "Thông báo kết luận của Phó Thủ tướng Phan Văn Khải về củng cố, xây dựng và phát triển ngành Thể dục thể thao"; liên Bộ: Tài chính - Bộ Lao động Thương binh và Xã hội - Tổng Cục Thể dục thể thao hướng dẫn thực hiện chế độ dinh dưỡng (bồi dưỡng) đối với vận động viên và huấn luyện viên như sau:

 

I. NGUYÊN TẮC CHUNG

1. Chế độ dinh dưỡng (bồi dưỡng) đối với vận động viên và huấn luyện viên thể thao được áp dụng trong thời gian tập luyện tập trung và thi đấu cho các vận động viên thuộc các đội tuyển từ cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là tỉnh) và các ngành ở Trung ương (bao gồm cả đội tuyển trẻ và năng khiếu).

2. Kinh phí để thực hiện chế độ dinh dưỡng (bồi dưỡng) này do Ngân sách Nhà nước đài thọ và được tính vào ngân sách của ngành Thể dục - thể thao hàng năm.

Số TT

Vận động viên theo cấp đội tuyển

Tổng số tiền (đồng)

Tiền ăn (đồng)

Tiền thuốc bồi dưỡng (đồng)

1

Đội tuyển quốc gia

45.000

35.000

10.000

2

Đội tuyển trẻ, năng khiếu quốc gia


35.000


25.000


10.000

3

Đội tuyển tỉnh, ngành TW

35.000

25.000

10.000

4

Đội tuyển trẻ, năng khiếu tỉnh, ngành TW


25.000


20.000


5.000

 II. NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

1. Chế độ dinh dưỡng (bồi dưỡng) đối với vận động viên được tính bằng tiền cho một ngày tập luyện trong thời gian tập trung và thi đấu của một vận động viên.

Mức quy định cụ thể như sau:

2. Huấn luyện viên trực tiếp tham gia huấn luyện trong thời gian tập trung huấn luyện và thi đấu được hưởng chế độ ăn như vận động viên cấp đó.

Khi giá cả thị trường tăng từ 20% trở lên, liên Bộ sẽ xem xét điều chỉnh lại mức nói trên cho phù hợp.

3. Huấn luyện viên và vận động viên hưởng lương thì trong những ngày tập luyện, thi đấu phải đóng góp một phần tiền ăn bằng 10% mức ăn quy định trên, cụ thể như sau:

+ Huấn luyện viên, vận động viên đội tuyển quốc gia

Mức đóng góp: 3.500đ/ngày/người

+ Huấn luyện viên, vận động viên đội tuyển trẻ, năng khiếu quốc gia

Mức đóng góp: 2.500đ/ngày/người

+ Huấn luyện viên, vận động viên đội tuyển tỉnh, ngành Trung ương

Mức đóng góp: 2.500đ/ngày/người

+ Huấn luyện viên, vận động viên đội tuyển trẻ, năng khiếu tỉnh, ngành trung ương

Mức đóng góp: 2.000đ/ngày/người

4. Hàng năm căn cứ vào các chỉ tiêu kế hoạch tập huấn tập trung vận động viên đã được Chính phủ phê duyệt, các sở TDTT, Sở VH-TT-TT ra quyết định tập trung đội tuyển cấp tỉnh và ngành trung ương (gồm cả đội tuyển trẻ và năng khiếu) sau khi được Tổng cục TDTT nhất trí, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thủ trưởng ngành TW phê duyệt. Tổng cục TDTT ra quyết định tập trung đối với đội tuyển quốc gia. Các cơ quan TDTT, các ngành TW khi xây dựng kế hoạch ngân sách sự nghiệp TDTT hàng năm phải tính toán cụ thể khoản chi về chế độ dinh dưỡng (bồi dưỡng) đối với vận động viên gửi cơ quan tài chính đồng cấp để tổng hợp vào kế hoạch ngân sách hàng năm.

5. Khoản chi về chế độ dinh dưỡng (bồi dưỡng) đối với vận động viên được hạch toán vào chi nghiệp vụ phí ở các đơn vị sự nghiệp TDTT và được thanh, quyết toán theo chế độ tài chính hiện hành.

6. Kinh phí để thực hiện chế độ dinh dưỡng (bồi dưỡng) đối với vận động viên thuộc cấp nào thì do ngân sách cấp đó đảm bảo.

III. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01-01-1995, mọi quy định trước đây trái với quy định này đều bãi bỏ. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc đề nghị các đơn vị phản ánh về liên Bộ để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

Lịch sử hiệu lực

  1. 24/10/1994
    Ban hành
  2. 01/01/1995
    Bắt đầu có hiệu lực

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính

31/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính

Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
01/VBHN-BTCBộ Tài chính

Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
02/VBHN-BTСBộ Tài chính

Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.