|
THÔNG TƯ LIÊN TỊCH Hướng dẫn về cấp phép, đăng ký, thực hiện quảng cáo trên báo chí, mạng thông tin máy tính, xuất bản phẩm và công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm ___________________ Căn cứ Luật Báo chí năm 1989, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Báo chí năm 1999; Căn cứ Luật Xuất bản năm 2004; Căn cứ Luật Công nghệ thông tin năm 2006; Căn cứ Pháp lệnh Quảng cáo năm 2001; Căn cứ Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính năm 2002; Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính năm 2008; Căn cứ Nghị định số 185/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức củaBộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch; Căn cứ Nghị định số 187/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức củaBộ Thông tin và Truyền thông, Để bảo đảm và tăng cường hiệu quả của công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động quảng cáo trên báo chí, mạng thông tin máy tính và xuất bản phẩm; Liên Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch và Bộ Thông tin và Truyền thông thống nhất hướng dẫn việc cấp phép, đăng ký, thực hiện quảng cáo trên báo chí, mạng thông tin máy tính, xuất bản phẩm và công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm như sau: MỤC I QUY ĐỊNH CHUNG 1. Thông tư này hướng dẫn việc cấp phép quảng cáo trên báo chí; đăng ký thực hiện quảng cáo trên mạng thông tin máy tính; quảng cáo trên xuất bản phẩm và công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm. 2. Thông tư này áp dụng đối với: 2.1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài tham gia hoạt động quảng cáo trên báo chí, mạng thông tin máy tính và xuất bản phẩm tại Việt Nam (dưới đây gọi là tổ chức, cá nhân); 2.2. Cơ quan, đơn vị có liên quan thuộc Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch 2.3. Cơ quan, đơn vị có liên quan thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông; 2.4. Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. 2.5. Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. 3. Trách nhiệm và quan hệ phối hợp 3.1.Bộ Thông tin và Truyền thông: a) Thực hiện việc cấp phép đối với hoạt động quảng cáo trên báo chí; tổ chức đăng ký đối với hoạt động quảng cáo trên mạng thông tin máy tính và quản lý hoạt động quảng cáo trên xuất bản phẩm; b)Chủ trì và phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về quảng cáo đối với hoạt động quảng cáo trên báo chí, mạng thông tin máy tính và xuất bản phẩm; c)Xử lý vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm pháp luật về quảng cáo trên báo chí, mạng thông tin máy tính và xuất bản phẩm theo quy định của pháp luật. 3.2. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch: a)Chỉ đạo, hướng dẫn các Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông quản lý hoạt động quảng cáo trên báo chí, mạng thông tin máy tính và xuất bản phẩm; b)Phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông trong công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về quảng cáo đối với hoạt động quảng cáo trên báo chí, mạng thông tin máy tính và xuất bản phẩm. 3.3. Sở Thông tin và Truyền thông: a) Thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động quảng cáo trên báo chí, mạng thông tin máy tính và xuất bản phẩm trên địa bàn tỉnh, thành phố; b)Chủ trì và phối hợp với Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật đối với hoạt động quảng cáo trên báo chí, mạng thông tin máy tính và xuất bản phẩm trên địa bàn tỉnh, thành phố; c)Xử lý vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm pháp luật về quảng cáo trên báo chí, mạng thông tin máy tính và xuất bản phẩm của tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh, thành phố theo quy định của pháp luật. 3.4. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch: Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông trong công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động quảng cáo trên báo chí, mạng thông tin máy tính và xuất bản phẩm trên địa bàn tỉnh, thành phố. MỤC II CẤP PHÉPQUẢNG CÁO TRÊN BÁO CHÍ, ĐĂNG KÝ QUẢNG CÁO TRÊN MẠNG THÔNG TIN MÁY TÍNH VÀTHỰC HIỆN QUẢNG CÁO TRÊN XUẤT BẢN PHẨM 1. Cấp giấy phép quảng cáo trên báo chí 1.1 Thủ tục cấp giấy phép: a) Cơ quan báo chí muốn ra phụ trương, kênh, chương trình phát thanh, kênh, chương trình truyền hình chuyên quảng cáo thì phải xin phép. Hồ sơ xin phép gửiđến Cục Báo chí (Bộ Thông tin và Truyền thông) đối với phụ trương chuyên quảng cáo đối với báo in, tạp chí; Cục Quản lý phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử (Bộ Thông tin và Truyền thông) đối với kênh, chương trình phát thanh, truyền hình chuyên quảng cáo. Hồ sơ gồm: - Đơn xin phép ra phụ trương, kênh, chương trình chuyên quảng cáo (phụ lục 1); - Ý kiến của cơ quan chủ quản (nếu có cơ quan chủ quản); - Bản sao Giấy phép hoạt động báo chí (có công chứng hoặc chứng thực) b) Trong thời hạn ba mươi (30) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Báo chí, Cục Quản lý phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử xem xét cấp giấy phép ra phụ trương, kênh, chương trình chuyên quảng cáo cho cơ quan báo chí (phụ lục 2). Trường hợp không cấp giấy phép, phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do. 1.2. Sửa đổi, bổ sung giấy phép: a) Cơ quan báo chí muốn thay đổi nội dung giấy phép ra phụ trương, kênh, chương trình chuyên quảng cáo phải gửi hồ sơ xin sửa đổi, bổ sung giấy phép gửi cơ quan có thẩm quyền cấp phép theo quy định tại điểm 1.1 khoản 1 mục II Thông tư này. Hồ sơ gồm: - Đơn xin sửa đổi, bổ sung giấy phép (Phụ lục1); - Bản sao Giấy phép đang có hiệu lực (có công chứng hoặc chứng thực) b) Trong thời hạn mười lăm (15) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Báo chí, Cục Quản lý phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử xem xét, cấp Giấy phép sửa đổi, bổ sung cho cơ quan báo chí (phụ lục 3). Trường hợp không cấp giấy phép sửa đổi, bổ sung phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.1.3. Trong thời hạn bảy (07) ngày làm việc kể từ ngày cấp giấy phép ra phụ trương, kênh, chương trình chuyên quảng cáo hoặc cấp giấy phép sửa đổi, bổ sung; Cục Báo chí, Cục Quản lý phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông phải gửi bản sao giấy phép đã cấp cho Cục Văn hóa cơ sở (Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch), Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch nơi cơ quan báo chí đặt trụ sở chính để phối hợp trong công tác quản lý. 2. Đăng ký quảng cáo trên mạng thông tin máy tính 2.1. Hồ sơ, thủ tục đăng ký a) Trước khi thực hiện quảng cáo trên mạng thông tin máy tính, tổ chức, cá nhân phải gửi Hồ sơ đăng ký quảng cáo đến Cục Quản lý phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử (Bộ Thông tin và Truyền thông). Hồ sơ gồm: - Đăng ký thực hiện quảng cáo (phụ lục 4) - Đĩa hoặc các vật dụng tương tự có chứa sản phẩm quảng cáo (02 bản). b) Sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Quản lý phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử cấp cho người thực hiện quảng cáo Giấy tiếp nhận hồ sơ đăng kýquảng cáo (Phụ lục 5). Sau năm (05) ngày làm việc kể từ ngày cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ đăng ký quảng cáo, nếu Cục Quản lý phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử không có văn bản thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung nội dung quảng cáo thì tổ chức, cá nhân được thực hiện quảng cáo theo nội dung đăng ký. Trường hợp có yêu cầu sửa đổi, bổ sung thì tổ chức, cá nhân chỉ được thực hiện quảng cáo sau khi đã hoàn tất việc sửa đổi, bổ sung nội dung quảng cáo theo yêu cầu của Cục. 2.2. Tổ chức, cá nhân muốn bổ sung, thay đổi nội dung quảng cáo đã đăng ký, phải thực hiện việc đăng ký lại theo quy trình, thủ tục và yêu cầu quy định tại điểm 2.1 khoản 2, mục IIThông tư này. 2.3. Trong thời hạn ba (03) ngày làm việc kể từ ngày tổ chức, cá nhân được thực hiện quảng cáo theo nội dung đăng ký; Cục Quản lý phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử có trách nhiệm gửi bản sao Giấy tiếp nhận hồ sơ đăng ký quảng cáo trên mạng thông tin máy tính cho Cục Văn hoá cơ sở (Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch); Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch và Sở Thông tin và Truyền thông nơi tổ chức, cá nhân đăng ký thực hiện quảng cáo đặt trụ sở chính để phối hợp trong công tác quản lý. 3. Quảng cáo trên xuất bản phẩm và các sản phẩm in không phải là xuất bản phẩm: 3.1. Việc quảng cáo trên xuất bản phẩm thực hiện theo Luật Xuất bản và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Xuất bản; 3.2. Quảng cáo cho hoạt động kinh doanh hàng hoá, dịch vụ trên catalo, tờ rời, tờ gấp và các sản phẩm in khác không phải là xuất bản phẩm phải ghi rõ tên, địa chỉ người quảng cáo, số lượng in, nơi in. 3.3. Quảng cáo trong băng hình, đĩa hình; băng âm thanh, đĩa âm thanh (không phải là xuất bản phẩm của nhà xuất bản) phải được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép phát hành chương trình đó cho phép; thời lượng quảng cáo không được vượt quá 5% thời lượng chương trình. MỤC III THANH TRA, KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VI PHẠM VỀ QUẢNG CÁO TRÊN BÁO CHÍ, MẠNG THÔNG TIN MÁY TÍNH VÀ XUẤT BẢN PHẨM 1. Thanh tra, kiểm tra 1.1. Thanh tra Bộ Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với Thanh tra Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch; Thanh tra Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với Thanh tra Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch lập chương trình, kế hoạch thanh tra, kiểm tra hàng năm đối với hoạt động quảng cáo trên báo chí, mạng thông tin máy tính, xuất bản phẩm và phối hợp triển khai thực hiện. 1.2. Trong trường hợp thanh tra, kiểm tra đột xuất ngoài chương trình, kế hoạch nêu tại điểm 1.1 khoản 1 mục III Thông tư này, Thanh tra Bộ Thông tin và Truyền thông, Thanh tra Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho Thanh tra Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch; Thanh tra Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch để phối hợp thực hiện. 1.3. Việc chuẩn bị và hoàn tất các thủ tục pháp lý cho mỗi đợt thanh tra, kiểm tra do Thanh tra Bộ Thông tin và Truyền thông; Thanh tra Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì thực hiện; 1.4. Kết thúc đợt thanh tra, kiểm tra, Đoàn thanh tra, kiểm tra có trách nhiệm báo cáo và trình kết luận thanh tra, kiểm tra lên lãnh đạo hai Bộ. 2. Xử lý vi phạm 2.1. Việc xử lý vi phạm hành chính về quảng cáo trên báo chí, mạng thông tin máy tính và xuất bản phẩm do Thanh tra Bộ Thông tin và Truyền thông; Thanh tra Sở Thông tin và Truyền thông thực hiện theo quy định của pháp luật. 2.2. Khi phát hiện hành vi vi phạm về hoạt động quảng cáo trên báo chí, mạng thông tin máy tính và xuất bản phẩm, Thanh tra Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch; Thanh tra Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm thông báo với Thanh tra Bộ Thông tin và Truyền thông; Thanh tra Sở Thông tin và Truyền thông xem xét, xử lý theo thẩm quyền. 2.3. Thanh tra Bộ Thông tin và Truyền thông, Thanh tra Sở Thông tin và Truyền thông gửi quyết định xử lý vi phạm hành chính cho Thanh tra Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch; Thanh tra Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch. MỤC IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch và Bộ Thông tin và Truyền thông chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị trực thuộc có liên quan thực hiện nghiêm túc hướng dẫn tại Thông tư này. 2. Trong quá trình thực hiện có phát sinh vướng mắc, các cơ quan, đơn vị trực thuộc hai Bộ, các Sở Thông tin và Truyền thông, các Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch, tổ chức, cá nhân cần kịp thời báo cáo và phản ánh để liên Bộ xem xét, giải quyết. 3. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. 4. Bãi bỏ các quy định sau: - Khoản 2 Mục III và phụ lục 1 Thông tư số 43/2003/TT-BVHTT ngày 16/7/2003 của Bộ Văn hoá- Thông tin hướng dẫn thực hiện Nghị định số 24/2003/NĐ- CP ngày 13/3/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Quảng cáo; - Khoản 3, khoản 7 Thông tư số 79/2005/TT-BVHTT ngày 08 tháng 12 năm 2005 của Bộ Văn hoá- Thông tin sửa đổi, bổ sung một số quy định của Thông tư số 43/2003/TT-BVHTT ngày 16/7/2003 của Bộ Văn hoá- Thông tin hướng dẫn thực hiện Nghị định số 24/2003/NĐ- CP ngày 13/3/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Quảng cáo./. |
Hướng dẫn về cấp phép, đăng ký, thực hiện quảng cáo trên báo chí, mạng thông tin máy tính, xuất bản phẩm và công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm
Số hiệu: 85/2008/TTLT-BVHTTDL-BTTTT
- Cơ quan ban hành
- Bộ Thông tin và Truyền thông
- Ngày ban hành
- 18/12/2008
- Ngày hiệu lực
- 2/1/2009
- Người ký
- Đỗ Quý Doãn
- Chức danh người ký
- Thứ trưởng
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Thông tư 30/2018/TT-BVHTTDL (hiệu lực 01/12/2018).
Lịch sử hiệu lực
- 18/12/2008Ban hành
- 02/01/2009Bắt đầu có hiệu lực
- 01/12/2018Thay thế bởi Thông tư 30/2018/TT-BVHTTDL
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Hướng dẫn, quy định chi tiết cho7
Lệnh · 05/L-CTN
Về việc công bố Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Báo chí; Luật Doanh nghiệp; Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
Còn hiệu lựcPháp lệnh · 04/2008/PL-UBTVQH12
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 187/2007/NĐ-CP
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 185/2007/NĐ-CP
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 67/2006/QH11
Công nghệ thông tin
Hết hiệu lực một phầnLuật · 30/2004/QH11
Xuất bản
Hết hiệu lực toàn bộCăn cứ ban hành7
Lệnh · 05/L-CTN
Về việc công bố Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Báo chí; Luật Doanh nghiệp; Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
Còn hiệu lựcPháp lệnh · 04/2008/PL-UBTVQH12
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 187/2007/NĐ-CP
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 185/2007/NĐ-CP
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 67/2006/QH11
Công nghệ thông tin
Hết hiệu lực một phầnLuật · 30/2004/QH11
Xuất bản
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Thông tin và Truyền thông
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2022/TT- BTTTT ngày 30 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định, hướng dẫn thực hiện nội dung 09 thuộc thành phần số 02 và nội dung 02 thuộc thành phần số 08 của Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 06/2022/TT-BTTTT ngày 30 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn thực hiện Dự án Truyền thông và giảm nghèo về thông tin thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025
Ban hành Sửa đổi 1:2024 QCVN 126:2021/BTTTT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng dịch vụ truy nhập Internet trên mạng viễn thông di động mặt đất 5G
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 36/2016/TT-BTTTT ngày 26tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết về việc cấp phép hoạt động và chế độ báocáo đối với loại hình báo nói, báo hình và Thông tư số 41/2020/TT-BTTTT ngày 24 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn việc cấp giấy phép hoạt động báo in, tạp chí in và báo điện tử,tạp chí điện tử,xuất bản thêm ấn phẩm, thực hiện hai loại hình báo chí, mở chuyên trang của báo điện tử và tạp chí điện tử, xuất bản phụ trương, xuất bản bản tin, xuất bản đặc san
Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về mức hấp thụ riêng đối với thiết bị vô tuyến cầm tay và đeo trên cơ thể người
Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị trạm gốc thông tin di động đa công nghệ NR và E-UTRA- Phần truy nhập vô tuyến
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.