|
THÔNG TƯ LIÊN BỘ Quy định chế độ thu, quản lý, sử dụng lệ phí cấp giấy phép đặt chi nhánh của tổ chức luật sư nước ngoài tại Việt Nam, gia hạn hoạt động của chi nhánh, thay đổi nội dung giấy phép ________________________
Căn cứ Điều 18 Quy chế hành nghề tư vấn pháp luật của Tổ chức luật sư nước ngoài tại Việt Nam ban hành kèm theo Nghị định số 42/CP ngày 8 tháng 7 năm 1995 của Chính phủ; Căn cứ Quyết định số 276/CT ngày 28 tháng 7 năm 1992 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chính phủ) về việc thống nhất quản lý các loại phí và lệ phí; Liên Bộ Tư pháp - Tài chính quy định chế độ thu, quản lý, sử dụng lệ phí cấp Giấy phép đặt chi nhánh của Tổ chức luật sư nước ngoài tại Việt Nam, gia hạn hoạt động của chi nhánh, thay đổi nội dung Giấy phép như sau: I. ĐỐI TƯỢNG VÀ MỨC THU: 1. Đối tượng thu: Mọi tổ chức luật sư nước ngoài khi nộp đơn xin phép đặt chi nhánh tại Việt Nam, xin gia hạn hoạt động của chi nhánh, xin thay đổi nội dung Giấy phép đặt chi nhánh phải nộp lệ phí theo quy định tại Thông tư này. 2. Mức thu: Lệ phí được thu bằng tiền Việt Nam, mức thu một lần cụ thể như sau: - Lệ phí một lần cấp Giấy phép đặt một chi nhánh của Tổ chức luật sư nước ngoài tương đương với 5.000 USD. - Lệ phí một lần gia hạn hoạt động của chi nhánh tương đương với 3.000 USD. - Lệ phí mỗi lần thay đổi nội dung Giấy phép như: + Thay đổi tên gọi, nơi đặt trụ sở, người đại diện, bổ sung danh sách luật sư của chi nhánh mức thu tương đương với 500 USD cho một lần xin thay đổi một hoặc tất cả các nội dung của giấy phép ghi ở điểm này. + Mỗi lần thay đổi nội dung hoạt động, lĩnh vực hành nghề của chi nhánh mức thu tương đương với 1.000 USD. Mức thu lệ phí quy định tại điểm 2 này được quy đổi ra tiền Việt Nam theo tỷ giá chính thức do Ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm nộp tiền. 3. Thời hạn nộp: Lệ phí được nộp làm hai lần: lần đầu là 50% khi nộp đơn xin cấp Giấy phép đặt chi nhánh, xin gia hạn hoạt động của chi nhánh, xin thay đổi nội dung Giấy phép đặt chi nhánh; lần thứ 2 là 50% khi nhận được Giấy phép. Trường hợp không được cấp Giấy phép, không được chấp thuận thay đổi hoặc tổ chức luật sư nước ngoài xin rút đơn thì số tiền đã nộp lần đầu không được hoàn lại. Khi thu lệ phí, cơ quan thu phải cấp biên lai thu cho người nộp tiền. II. QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG LỆ PHÍ: 1. Lệ phí cấp Giấy phép đặt chi nhánh, gia hạn hoạt động của chi nhánh, thay đổi nội dung Giấy phép đặt chi nhánh là khoản thu của ngân sách nhà nước, Bộ Tư pháp có trách nhiệm thu khi nhận đơn xin phép đặt chi nhánh, xin gia hạn hoạt động của chi nhánh, xin thay đổi nội dung Giấy phép đặt chi nhánh của Tổ chức luật sư nước ngoài tại Việt Nam. 2. Khi thu lệ phí cơ quan thu phải sử dụng biên lai thu do Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế) phát hành và nhận tại Cục Thuế tỉnh, thành phố nơi cơ quan đóng trụ sở. Cơ quan thu lệ phí có trách nhiệm quản lý, sử dụng biên lai thu theo đúng chế độ do Bộ Tài chính quy định. 3. Lệ phí được nộp vào tài khoản mở tại Kho bạc Nhà nước, Bộ Tư pháp đăng ký mở tài khoản riêng tại Kho bạc Nhà nước dể theo dõi việc thu tiền lệ phí của các tổ chức luật sư nước ngoài và thực hiện việc nộp tiền vào NSNN. Trường hợp tổ chức luật sư nước ngoài nộp bằng tiền mặt, cơ quan thu có trách nhiệm nộp tiền thu vào TK mở tại KBNN. Việc thu, quản lý tiền mặt phải tuân thủ theo đúng chế độ quản lý tiền mặt do Ngân hàng Nhà nước quy định. 4. Toàn bộ số tiền thu lệ phí được phân phối như sau: - Trong 2 năm đầu kể từ khi ban hành Thông tư này: + 80% nộp vào ngân sách nhà nước (ngân sách Trung ương); + 20% được để lại để bổ sung kinh phí thực hiện nhiệm vụ này. - Từ năm thứ ba trở đi: + 90% được nộp vào ngân sách nhà nước (ngân sách Trung ương); + 10% được để lại để bổ sung kinh phí thực hiện nhiệm vụ này. 5. Định kỳ hàng tháng căn cứ vào chứng từ thu tiền, số thu trên tài khoản thu lệ phí, Bộ Tư pháp có trách nhiệm lập chứng từ và nộp tiền vào ngân sách nhà nước (ngân sách Trung ương) thông qua hệ thống Kho bạc Nhà nước. Khi nộp tiền ghi Chương 33, loại 15, khoản 00, hạng 1, mục 35 của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành; chậm nhất là ngày 5 tháng sau phải nộp hết số phải nộp của tháng trước. Hàng quý, năm, Cơ quan thu có trách nhiệm lập báo cáo quyết toán toàn bộ số thu và nộp tiền lệ phí vào ngân sách nhà nước với cơ quan thuế, Kho bạc Nhà nước. 6. Số tiền để lại từ nguồn lệ phí thu được cho cơ quan thu được coi là một khoản kinh phí ngân sách nhà nước cấp cho đơn vị, sử dụng để bổ sung kinh phí phục vụ công tác thẩm tra, xác minh hồ sơ; in ấn giấy phép và các biểu mẫu, giấy tờ; mua sắm thiết bị cần thiết và các chi phí khác liên quan trực tiếp đến việc cấp Giấy phép đặt chi nhánh, gia hạn hoạt động của chi nhánh, thay đổi nội dung Giấy phép của chi nhánh tổ chức luật sư nước ngoài tại Việt Nam. Cơ quan quản lý phần lệ phí để lại có trách nhiệm theo dõi, quản lý, sử dụng và quyết toán theo chế độ quản lý NSNN hiện hành. 7. Bộ Tư pháp có trách nhiệm mở sổ theo dõi riêng việc thu, nộp, sử dụng lệ phí và quyết toán theo chế độ hiện hành. Việc quyết toán sử dụng lệ phí này được thực hiện cùng với quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước cấp. Số tiền còn lại trong năm tài chính phải được nộp vào NSNN. 8. Cục thuế tỉnh, thành phố quản lý đơn vị thu lệ phí có trách nhiệm kiểm tra việc thu nộp, việc sử dụng biên lại, chứng từ, việc sử dụng tiền được trích lại và đôn đốc đơn vị thu lệ phí nộp kịp thời vào ngân sách Nhà nước số phải nộp theo chế độ quy định tại Thông tư này. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
|
Thông tư liên tịch
Thông tư quy định chế độ thu, quản lý, sử dụng lệ phí cấp giấy phép đặt chi nhánh của tổ chức Luật sư nước ngoài tại Việt Nam, gia hạn hoạt động của chi nhánh, thay đổi nội dung giấy phép
Số hiệu: 842/LB-TT
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 21/9/1995
- Ngày hiệu lực
- 21/9/1995
- Người ký
- Nguyễn Sinh Hùng
- Chức danh người ký
- Thứ trưởng
- Lĩnh vực
- Quản lý thuế, phí và lệ phí
Hết hiệu lực toàn bộThông tư liên tịch
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 75/2004/QĐ-BTC (hiệu lực 09/10/2004).
Lịch sử hiệu lực
- 21/09/1995Ban hành
- 21/09/1995Bắt đầu có hiệu lực
- 09/10/2004Thay thế bởi Quyết định 75/2004/QĐ-BTC
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Hướng dẫn, quy định chi tiết cho2
Căn cứ ban hành2
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Quản lý thuế, phí và lệ phí
64/2017/TT-BTC•Bộ Tài chính
Hướng dẫn miễn lệ phí quốc tịch, lệ phí hộ tịch, đăng ký cư trú cho người được phép cư trú theo quy định của Thỏa thuận giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào về việc giải quyết vấn đề người di cư tự do, kết hôn không giá thú trong vùng biên giới hai nước khi làm các thủ tục về quốc tịch, đăng ký hộ tịch, đăng ký cư trú và các giấy tờ khác liên quan đến nhân thân
Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2017Thông tư
31/TT-BTC•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 99/2016/TT-BTC ngày 29/6/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng
Còn hiệu lựcBan hành: 18/4/2017Thông tư
01/2016/TTLT-BKHĐT-BTC•Bộ Tài chính
Hướng dẫn việc trao đổi thông tin về doanh nghiệp giữa Hệ thống thông tin quổc gia về đăng ký doanh nghiệp và Hệ thống thông tin thuế
Còn hiệu lựcBan hành: 23/2/2016Thông tư liên tịch
214/2015/TT-BTC•Bộ Tài chính
Hướng dẫn cơ chế, chính sách ưu đãi về hỗ trợ ngân sách nhà nước, thuế và tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước theo quy định tại Quyết định số 1193/QĐ-TTg ngày 30/7/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển Vườn ươm công nghệ công nghiệp Việt Nam - Hàn Quốc tại thành phố cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2015Thông tư
127/2015/TT-BTC•Bộ Tài chính
Hướng dẫn việc cấp mã số doanh nghiệp thành lập mớỉ và phân công cơ quan thuế quản lý đốỉ vớỉ doanh nghiệp
Còn hiệu lựcBan hành: 21/8/2015Thông tư
96/2015/TT-BTC•Bộ Tài chính
Hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phù quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014, Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính
Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 22/6/2015Thông tư
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính
31/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính
Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
01/VBHN-BTC•Bộ Tài chính
Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
02/VBHN-BTС•Bộ Tài chính
Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.