Thông tư liên tịch

Quy định một số chế độ đài thọ bồi dưỡng trong hoạt động thể dục thể thao

Số hiệu: 824/TTLB

Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
20/8/1962
Ngày hiệu lực
20/8/1962
Người ký
Trịnh Văn Bính
Chức danh người ký
Thứ trưởng
Lĩnh vực
Thể dục thể thao
Còn hiệu lựcThông tư liên tịch

THÔNG TƯ LIÊN BỘ

Quy định một số chế độ đài thọ bồi dưỡng trong hoạt động thể dục thể thao

________________________

CHỦ NHIỆM ỦY BAN THỂ DỤC THỂ THAO - BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

Kính gửi:
Đồng kính gửi

- Các ông Bộ trưởng các Bộ,
- Ủy ban hành chính các tỉnh, thành, khu và khu vực Vĩnh linh
-Các Sở, Ty tài chính và Ban Thể dục thể thao các tỉnh, thành,khu và khu vực Vĩnh linh,
- Tổng Công đoàn Việt Nam

Căn cứ vào phương hướng của thường vụ  Hội đồng Chính phủ giải quyết vấn đề này trong phiên họp ngày 22-3-1962 “… trong hoàn cảnh hiện nay Nhà nước chỉ giải quyết vấn đề đài thọ, bồi dưỡng đối với những vận động viên có trình độ kỹ thuật cao, trong các cuộc luyện tập, thi đấu, biểu diễn do Ủy ban Thể dục thể thao tổ chức, còn luyện tập thi đấu do địa phương,các ngành tổ chức thì chủ yếu dựa vào tiền thu trong hoạt động thể dục thể thao mà đài thọ, bồi dưỡng để phát triển phong trào…”.

Phong trào thể dục thể thao nước ta được xây dựng và phát triển trong hoàn cảnh nền kinh tế đang trên những năm đầu của kế hoạch năm năm lần thứ nhất, chúng ta đang phải tập trung mọi khả năng vào công nghiệp hoá xã hội chủ nghĩa, mặt khác trong lĩnh vực văn hóa xã hội, không riêng gì hoạt động thể dục thể thao mà mọi hoạt động khác cũng đòi hỏi phát triển để phục vụ cho lao động sản xuất, hoạt động thể dục thể thao lại là một hoạt động rộng rãi của quần chúng, là nghĩa vụ và quyền lợi thiết thân của mọi người, cho nên trong hoàn cảnh thực tế hiện nay Nhà nước chỉ có thể giải quyết việc đài thọ bồi dưỡng với mức độ tối thiểu, trong phạm vi và đối tượng nhất định, ngoài khả năng có hạn của Nhà nước, việc đài thọ, bồi dưỡng cho phong trào rộng rãi chủ yếu dựa vào tiền thu, và sự đóng góp xây dựng của đông đảo quần chúng.

Căn cứ vào tinh thần cuộc họp liên Bộ, Ủy ban Thể dục thể thao, Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính đã thống nhất ý kiến.

Ủy ban Thể dục thể thao và Bộ Tài chính ra thông tư liên Bộ quy định một số nguyên tắc, chế độ về đài thọ bồi dưỡng cho những hoạt động thể dục thể thao sau đây:

I. NGUYÊN TẮC THU CHI TRONG CÁC HOẠT ĐỘNG THỂ DỤC THỂ THAO.

1. Nói chung mọi cuộc thi đấu, biểu diễn Thể dục thể thao đều phải thu để chi. Cần có biện pháp tăng thu để đáp ứng chi phí ngày càng nhiều của phong trào, giảm bớt một  phần chi phí tốn kém ngân sách Nhà nước.

Nhưng trong hoàn cảnh  hiện nay,có môn chưa thu được, hoặc do nhu cầu phục vụ phong trào mà không thu thì: nếu ở Trung ương Ủy ban Thể dục thể thao trao đổi ý kiến với Bộ Tài chính để quyết định, nếu thuộc Tổng Công đoàn và các ngành tổ chức thì Ban Thể dục thể thao báo cáo với Bộ Sở quan,Tổng Công đoàn và thỏa thuận với Bộ Tài chính để quyết định, nếu ở các địa phương thì Ban Thể dục thể thao trao đổi với Ty, Sở Tài chính và báo các với Ủy ban hành chính địa phương để quyết định.

2. Những cuộc thi đấu biểu diễn do Ủy ban Thể dục thể thao tổ chức, hoặc Ủy ban Thể dục thể thao ủy nhiệm cho các địa phương, các ngành tổ chức thì việc thu và chi tiến hành theo nguyên tắc gắn thu bù chu, Nhà nứơc xét duyệt và cấp phát số chênh lệch.

Riêng những cuộc thi đấu bóng đá do Ủy ban thể dục thể thao tổ chức thì tổng số tiền thu trừ đi tiền chi phí trong trận đấu (như tiền lộ phí và bồi dưỡng trong trận đấu cho vận động viên, tiền tổ chức phí..) còn bao nhiêu trích 60%  nộp Nhà nước, còn 40% để trợ cấp cho các đội tham gia thi đấu làm tiền trang bị và bồi dưỡng trong tập luyện (đối với những đội tham gia thi đấu mà do Nhà nước quản lý và đài thọ  mọi mặt thì phần trợ cấp của mình sẽ phải nộp Nhà nước).

 Nếu là thi đấu bóng đá quốc tế thì tổng số tiền thu, trừ các chi phí về tổ chức các trận đấu và tiền trợ cấp các đội tham gia, do Ủy ban Thể dục thể thao tuỳ từng trường hợp cụ thể quy định tối thiểu là 300đ, tối đa là 500đ cho mỗi đội để trang bị và bồi dưỡng trong khi chuẩn bị luyện tập và thi đấu quốc tế, còn bao nhiêu phải nộp cho Nhà nước. Việc sử dụng số tiền trợ cấp này phải được Ban Thể dục thể thao các cấp quản lý chặt chẽ, sắm sửa, trang bị và bồi dưỡng theo tiêu chuẩn quy định chung.

3. Những cuộc thi đấu, biểu diễn do Ban Thể dục thể thao các tỉnh, thành, khu tự tổ chức thì việc chi phí, đài thọ, bồi dưỡng chủ yếu là dựa vào tiền thu. Trường hợp có môn chưa thu được hay thu ít, không có đủ để chi phí, Ban Thể dục thể thao sẽ dự trù đề nghị với các Ty, Sở Tài chính và Ủy ban hành chính để quyết định việc chi phí đài thọ, bồi dưỡng.

- Riêng những cuộc thi đấu bóng đá do Ban Thể dục thể thao thành phố Hà nội, Hải phòng, và Nam định tự tổ chức và thu tiền vé, hoặc được Ủy ban Thể dục thể thao uỷ nhiệm tổ chức và thu tiền vé tại ba thành phố trên thì trích 25% của tổng số tiền thu nộp tiền sân bãi, số tiền còn lại sẽ trích 40% để trợ cấp cho các đội tham gia thi đấu (đội nào do ngân sách Nhà nước quản lý và đài thọ mọi mặt thì nộp cả phần mình vào ngân sách) còn 60% thì chi phí cho trận đấu, nếu thiếu thì được cấp thêm, nếu thừa thì nộp ngân sách địa phương.

4. Đặc biệt đối với những địa phương miền núi chưa đủ khả năng tổ chức và thu nhập quá ít thì việc thu, chi sẽ tiến hành theo hình thức quản lý toàn diện, nếu thu được thì nộp ,còn chi phí,trang bị, bồi dưỡng do ban Thể dục thể thao lập dự trù cụ thể đề nghị với Sở, Ty Tài chính, báo cáo Ủy ban hành chính xét và quyết định.

5. Những hoạt động Thể dục thể thao của Công đoàn tổ chức, việc thu, chi do điều lệ của Tổng Công đoàn quy định trong phạm vi nguyên tắc và tiêu chuẩn chung.

Căn cứ vào nguyên tắc trên, Ban Thể dục thể thao các tỉnh, thành, khu vực và các Sở, Ty Tài chính tuỳ theo tính chất của từng cuộc thi đấu, biểu diễn  mà quản lý giám đốc việc thu, chi cho chặt chẽ.

II. MỘT SỐ CHẾ ĐỘ CỤ THỂ.

1. Luyện tập thi đấu do Ủy ban Thể dục thể thao tổ chức và quản lý.

a) Vận động viên và huấn luyện viên lái máy bay thể thao, tàu lượn được hưởng mức ăn bồi dưỡng thường xuyên là 2đ00 một ngày. Khi trực tiếp làm nhiệm vụ tập luyện hay huấn luyện thì được hưởng 3đ50 một ngày. Cụ thể là tự trích tiền lương đài thọ tiền ăn tối thiểu một ngày 0đ70, còn  được cấp thêm 1đ30 hoặc 2đ80 tiền bỗi dưỡng.

b) Vận động viên và huấn luyện viên nhảy dù thì được hưởng mức ăn bồi dưỡng thường xuyên là 2đ00 một ngày, khi trực tiếp làm nhiệm vụ tập luyện hay huấn luyện nhảy dù bằng tháp được hưởng mức 2đ500 một ngày, nếu nhảy dù trên máy bay thì được hưởng 3đ00 một ngày. Tự trích tiền lương đài thọ tiền ăn tối thiểu 0đ70 một ngày, còn được cấp thêm 1đ30, 1đ80 hay 2đ30 tiền bồi dưỡng.

c) Vận động viên các đội tập trung hưởng chế độ ăn bồi dưỡng thường xuyên trong luyện tập thống nhất là 2đ00 một ngày( tự đài thọ tiền ăn tối thiểu 0đ70 một ngày, được cấp thêm 1đ30 tiền bồi dưỡng). Huấn luyện viên được cấp thêm tiền bồi dưỡng 0đ40 một ngày trong lúc làm nhiệm vụ.

d) Các cuộc biểu diễn hay thi đấu giải vô địch chung kết toàn miền Bắc hoặc các cuộc biểu diễn thi đấu khác do Ủy ban Thể dục thể thao tổ chức hoặc Ủy Ban uỷ nhiệm cho các địa phương tổ chức thì:

- Tiền bồi dưỡng thi đấu chia làm hai mức: mức tối đa ( loại A) là 2đ40, mức tối thiểu (loại B) là 1đ60 một ngày (ngoài tiền ăn tối thiểu). Khi tham gia thi đấu quốc tế ngoài mức bồi dưỡng trên được tăng thêm 1đ00 một ngày trong thời gian cần thiết do Ủy ban Thể dục thể thao quy định. Đội nào đã được Ủy ban Thể dục thể thao đài thọ tiền bồi dưỡng trong luyện tập thường xuyên thì trong những ngày thi đấu chỉ cấp thêm số chênh lêch.

Nếu vận động viên là quần chúng nhân dân không có lương thì được đài thọ cả tiền  ăn tối thiểu. Việc phân loại từng môn để định mức bồi dưỡng và thời gian bồi dưỡng trong từng trận thi đấu sẽ do Ủy ban Thể dục thể thao quy định chi tiết.

- Tiền lệ phí khứ hồi, ngủ trọ sẽ đài thọ theo thể lệ chung hiện hành.

- Đối với cán bộ nhân viên phục vụ thì nếu là trọng tài chính của môn nào sẽ hưởng của vận động viên môn đó, còn trọng tài phụ loại A sẽ được hưởng thấp hơn trọng tài chính là 0đ80, trọng tài phụ loại B hưởng thấp hơn trọng tài chính là 0đ60. Cán bộ nhân viên phục vụ khác được cấp tiền thù lao là 0đ80 một trận hay một buổi. Nếu phải thuê trong nhân dân thì trả theo tiền thuê công nhật hiện hành.

Việc phân loại trọng tài và định thời gian trợ cấp cho toàn bộ nhân viên phục vụ thi đấu sẽ do Ủy ban Thể dục thể thao quy định chi tiết.

GHI CHÚ: Những cuộc biểu diễn thi đấu do Tổng Công đoàn tổ chức, mức đài thọ  bồi dưỡng trong luyện tập biểu diễn, thi đấu nên áp dụng thấp hơn hoặc tối đa bằng mức chung của Ủy ban Thể dục thể thao.

e) Đối với các đội Thể dục thể thao đi ra thi đấu,biểu diễn ở nước ngoài, nói chung được hưởng theo chế độ cán bộ, nhân viên loại B đi công tác nước ngoài. Riêng tiền tiêu vặt thì cán bộ loại nào hưởng theo loại ấy.

f) Học viên trường trung cấp Thể dục thể thao trong thời gian nghỉ hè chỉ được hưởng tiền học bổng 22đ00 một tháng.

2. Luyện tập thi đấu do Ban Thể dục thể thao các tỉnh, thành, khu và các ngành tổ chức.

Trong tình hình hiện nay, phong trào phát triển chưa đồng đều, nhu cầu luyện tập thi đấu mỗi nơi một khác kinh phí thể dục thể thao có hạn, khả năng thu nơi nhiều nơi ít, chưa có cơ sở thực tế để quy định thành tiêu chuẩn thống nhất, do đó việc đài thọ, bồi dưỡng trong luyện tập thi đấu do Ban Thể dục thể thao các tỉnh, thành, khu và các ngành tổ chức thì căn cứ vào nguyên tắc thu chi quy định ở trên, xét nhu cầu tập luyện thi đấu, dựa vào khả năng thu và kinh phí của địa phương mình mà thảo luận với cơ quan tài chính và đề nghị Ủy ban hành chính ấn định mức độ đài thọ trang bị, bồi dưỡng trong những phạm vi:

a) Tiền trang bị và bồi dưỡng tối thiểu trong luyện tập cho huấn luỵên viên, vận động viên từng bộ môn trong những lúc cần thiết do Ban Thể dục thể thao tỉnh, thành, khu tổ chức.

b) Tiền chi phí trong các trận thi đấu, biểu diễn gồm tổ chức phí, tiền lộ phí và tiền bồi dưỡng cho vận động viên lúc thi đấu biểu diễn, tối đa không quá tiêu chuẩn của Trung ương , nhưng tối thiểu cũng đủ để bù đắp một phần năng lượng của vận động viên là 0đ60 một ngày.

c) Tiền đài thọ trợ cấp cho các đội mà địa phương mình mời đến, do địa phương mình tổ chức và thu tiền vế, thì tuỳ khả năng thu nhập mà trao đổi thương lượng với đội bạn trên tinh thần công tác và phục vụ cho phong trào chung.

3. Chế độ đài thọ đối với trường sơ cấp Thể dục thể thao.

Đối với giáo viên và học viên các trường sơ cấp Thể dục thể thao, tiền bồi dưỡng được đài thọ mỗi tháng 6đ00. Còn tiền ăn tuỳ theo mức sinh hoạt trung bình của địa phương, Ban Thể dục thể thao thảo luận với cơ quan Tài chính và báo cáo Ủy banh hành chính xét và quyết định.

Đối với học viên, nếu là công nhân viên chức và  xã viên các hợp tác xã thủ công nghiệp,do cơ quan, do Liên hiệp Công đoàn hay do hợp tác xã cử đến học thì do cơ quan cử đi chịu trách nhiệm trả lương, học viên phải nộp cho nhà trường tiền ăn theo quy định. Ban Thể dục thể thao chỉ cấp tiền bồi dưỡng 6đ00 một tháng.

Đối với học viên là học sinh và  xã viên hợp tác xã nông nghiệp thì được đài thọ tiền bồi dưỡng 6đ00 một tháng. Còn tiền ăn ,do cơ sở đài thọ,trường hợp chưa có hay chưa đủ khả năng đài thọ thì Ban thể dục thể thao trao đổi ý kiến với cơ quan Tài chính và báo cáo Ủy ban hành chính quyết định giúp đỡ tất cả hay một phần tiền ăn.

Trang bị tập luyện gồm dụng cụ tập, áo quần tập và giầy tập cho giáo viên , học viên,việc củng cố tu sửa trường sở và các tổ chức phí của nhà trường thì căn cứ vào nhu cầu và khả năng kinh phí, Ban Thể dục thể thao dự trù mua sắm với mức tối thiểu, cần thiết, trên tinh thần tiết kiệm và phải tổ chức bảo quản lâu dài.

Để đáp ứng nhu cầu trước mắt của phong trào, dựa vào khả năng thực tế hiện nay. Liên Bộ bước đầu quy định một số chế độ cụ thể trên đây. Trong quá trình thực hiện, có mắc mứu gì, đề nghị phản ánh cho liên Bộ biết để nghiên cứu biện pháp giải quyết.

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Thể dục thể thao

'47/2025/NQ-HĐNDHĐND Thành phố Cần Thơ

Quy định mức thưởng đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao lập thành tích khi tham gia thi đấu tại các giải thể thao; mức hỗ trợ đối với huấn luyện viên, vận động viên được triệu tập vào đội tuyển quốc gia, đội tuyển trẻ quốc gia

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị quyết
'24/2025/NQ-HĐNDHĐND Thành phố Cần Thơ

Quy định mức chi thực hiện chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao đang tập trung tập huấn và thi đấu

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
'23/2025/NQ-HĐNDHĐND Thành phố Cần Thơ

Quy định mức chi tổ chức các giải thi đấu thể thao do thành phố Cần Thơ tổ chức

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
27/2024/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 05/2021/NQ-HĐND ngày 13 tháng 8 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định một số chính sách đối với huấn luyện viên, vận động viên của tỉnh đạt thành tích xuất sắc tại các giải thể thao trong nước và quốc tế

Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Nghị quyết
58/2023/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Bình

Quy định chế độ hỗ trợ đối với nghệ nhân trong lĩnh vực di sản văn hóa phi vật thể và chế độ đãi ngộ cho vận động viên thể thao thành tích cao tỉnh Quảng Bình.

Còn hiệu lựcBan hành: 2/10/2023Nghị quyết
376/2023/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định chế độ đối với vận động viên, huấn luyện viên và chi tiêu tài chính đối với các giải thể thao trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 6/7/2023Nghị quyết

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính

31/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính

Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
01/VBHN-BTCBộ Tài chính

Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
02/VBHN-BTСBộ Tài chính

Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.