|
THÔNG TƯ LIÊN TỊCH Hướng dẫn phương thức thu, nộp kinh phí công đoàn đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh
Căn cứ vào Điều 153 Bộ Luật lao động sửa đổi ngày 02 tháng 04 năm 2002; Căn cứ vào Điều 2 Quyết định số 1102/2002/QĐ-TTg ngày 19/11/2002 của Thủ tướng Chính phủ về kinh phí để trả lương cho cán bộ công đoàn chuyên trách đang làm việc tại các doanh nghiệp ngoài quốc doanh;
Để tạo điều kiện cho cơ quan công đoàn thu đủ kinh phí công đoàn đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh hoạt động theo Luật doanh nghiệp, Liên tịch Bộ Tài chính - Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam hướng dẫn một số điểm cụ thể như sau:
1/ Việc thành lập tổ chức công đoàn ở các doanh nghiệp ngoài quốc doanh thực hiện theo Điều 153 Chương XIII- Công đoàn của Bộ Luật Lao động sửa đổi ngày 02 tháng 04 năm 2002, cụ thể như sau: Ở những doanh nghiệp đang hoạt động chưa có tổ chức công đoàn thì chậm nhất sau sáu tháng, kể từ ngày Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ Luật lao động có hiệu lực và ở những doanh nghiệp mới thành lập thì sau sáu tháng kể từ ngày bắt đầu hoạt động, công đoàn địa phương, công đoàn ngành có trách nhiệm thành lập tổ chức công đoàn tại doanh nghiệp để đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động và tập thể lao động. Người sử dụng lao động có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi để tổ chức công đoàn sớm được thành lập. Trong thời gian chưa thành lập được thì công đoàn địa phương hoặc công đoàn ngành chỉ định Ban chấp hành công đoàn lâm thời để đại diện và bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động và tập thể lao động. Nghiêm cấm mọi hành vi cản trở việc thành lập và hoạt động công đoàn tại doanh nghiệp.
2/ Giám đốc doanh nghiệp ngoài quốc doanh có trách nhiệm tính, trích đủ 2% quỹ tiền lương, tiền công và phụ cấp phải trả cho người lao động chuyển cho công đoàn cơ sở của doanh nghiệp để công đoàn cơ sở quản lý, sử dụng theo quy định của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
3/ Ban chấp hành công đoàn của doanh nghiệp ngoài quốc doanh có trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra yêu cầu doanh nghiệp trích nộp kinh phí công đoàn theo đúng qui định cho công đoàn cơ sở.
4/ Trường hợp cần thiết, cơ quan công đoàn có thể thoả thuận với cơ quan thuế để phối hợp tổ chức thu hoặc để uỷ nhiệm thu hộ kinh phí công đoàn. Chi phí thu hộ do Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam qui định thống nhất hướng dẫn cho các đơn vị trong ngành dọc của mình thực hiện.
5/ Mức trích, căn cứ trích, phương thức trích nộp, thời điểm trích, nộp, hạch toán kinh phí công đoàn thực hiện theo qui định tại Thông tư Liên tịch số 76/1999/TTLT/TC- TLĐ ngày 16/6/1999 của Liên tịch Bộ Tài chính- Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam hướng dẫn trích nộp kinh phí công đoàn.
6/ Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam hướng dẫn cụ thể việc phân phối, sử dụng nguồn thu kinh phí công đoàn của hệ thống công đoàn ngoài quốc doanh.
7/ Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo. Các quy định khác về trích nộp kinh phí công đoàn được thực hiện theo Thông tư Liên tịch số 76/1999/TTLT/TC- TLĐ ngày 16/6/1999 của Liên tịch Bộ Tài chính- Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam về việc hướng dẫn trích nộp kinh phí công đoàn.
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Tài chính và Tổng Liên đoàn Lao động Việt nam để nghiên cứu giải quyết./. |
Thông tư liên tịch
Hướng dẫn phương thức thu, nộp kinh phí công đoàn đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh
Số hiệu: 74/2003/TTLT/BTC-TLĐLĐVN
- Cơ quan ban hành
- Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam
- Ngày ban hành
- 1/8/2003
- Ngày hiệu lực
- 3/9/2003
- Người ký
- Nguyễn An Lương
- Chức danh người ký
- Thứ trưởng
- Lĩnh vực
- Tài chính khác
Hết hiệu lực toàn bộThông tư liên tịch
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Thông tư liên tịch 119/2004/TTLT/BTC-TLĐLĐVN (hiệu lực 31/12/2004).
Lịch sử hiệu lực
- 01/08/2003Ban hành
- 03/09/2003Bắt đầu có hiệu lực
- 31/12/2004Thay thế bởi Thông tư liên tịch 119/2004/TTLT/BTC-TLĐLĐVN
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành2
Văn bản dẫn chiếu2
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Tài chính khác
31/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính
Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
10/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm, đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
Còn hiệu lựcBan hành: 5/2/2026Quyết định
09/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 26/2020/QĐ-UBND ngày 30/9/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất hoá, lý giống nhau trên địa bàn tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 4/2/2026Quyết định
09/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Bãi bỏ Quyết định số 27/2017/QĐ-UBND ngày 08 tháng 12 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau quy định mức chi sự nghiệp bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Cà Mau, Quyết định số 32/2024/QĐ-UBND ngày 19 tháng 9 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau sửa đổi, bổ sung một số mục của Phụ lục quy định mức chi sự nghiệp bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Cà Mau ban hành kèm theo Quyết định số 27/2017/QĐ-UBND ngày 08 tháng 12 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau quy định mức chi sự nghiệp bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 29/1/2026Quyết định
05/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Đắk Lắk
Quy định tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng của các cơ quan, đơn vị, địa phương thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 16/1/2026Quyết định
01/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Quy định mức chi đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.