|
THÔNG TƯ
LIÊN BỘ SỐ 72/TT-LB NGÀY 6-12-1991 CỦA LIÊN BỘ TÀI CHÍNH
- Thi hành Điều lệ quản lý xây dựng cơ bản ban hành theo Nghị định số 385/HĐBT ngày 07-11-1990 của Hội đồng Bộ trưởng; hệ thống tài khoản kế toán thống nhất ban hành theo Quyết định số 212/TC-CĐKT ngày 15-12-1989; chế độ báo cáo kế toán ban hành theo Quyết định số 224/TC-CĐKT ngày 18-4-1990; chế độ sổ kế toán ban hành theo Quyết định số 257/TC-CĐKT ngày 01-6-1990; chế độ quyết toán vốn đầu tư khi công trình hoàn thành ban hành theo Thông tư số 28/TC-DDT ngày 10-5-1991 của Bộ Tài chính. - Căn cứ vào đặc điểm hoạt động và yêu cầu quản lý của đơn vị chủ đầu tư, sau khi trao đổi thống nhất với Tổng cục thống kê, Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam về những vấn đề có liên quan, Liên Bộ tài chính - Xây dựng quy định và hướng dẫn chế độ kế toán áp dụng thống nhất cho các đơn vị chủ đầu tư thuộc các ngành kinh tế quốc doanh trong cả nước như sau: 1. Quy định chung: - Chủ đầu tư chịu trách nhiệm toàn diện và trực tiếp quản lý việc thực hiện đầu tư, chủ đầu tư có thể thành lập Ban quản lý công trình để thực hiện các nhiệm vụ cụ thể của mình trong các giai đoạn chuyển bị xây dựng - xây lắp, chuẩn bị vận hành. Ban quản lý công trình chuyên trách và tự làm thành lập theo quyết định của chủ đầu tư, hoặc chủ quản đầu tư chịu trách nhiệm tổ chức bộ máy kế toán, công việc kế toán theo đúng quy định của Pháp lệnh kế toán thống kê và thông tư Liên Bộ này. - Trường hợp xây dựng nhỏ, cải tạo, mở rộng không lớn, xen kẽ với sản xuất, kinh doanh, không thành lập Ban quản lý công trình thì công việc kế toán được thực hiện trong hệ thống sổ kế toán của đơn vị sản xuất, kinh doanh; nhưng phải mở sổ chi tiết phản ánh chi phí và nguồn vốn của quá trình đầu tư công trình. - Kế toán đơn vị chủ đầu tư có nhiệm vụ tính toán, ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thời, đầy đủ nguồn vốn hình thành (vốn ngân sách, vốn tín dụng, vốn đầu tư bổ sung, vốn liên doanh...); tình hình chi phí, sử dụng và thanh toán vốn, tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản theo từng thành phần và cơ cấu vốn đầu tư và từng hạng mục công trình. Tính toán và phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời giá trị từng loại, từng thứ tài sản cố định và tài sản lưu động tăng lên do đầu tư xây dựng cơ bản mang lại; bao gồm cả giá trị tài sản đầu tư được đánh giá lại mang theo mặt bằng giá khi bàn giao, đưa công trình vào sử dụng. 2. Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng cho đơn vị chủ đầu tư: - Hệ thống tài khoản thống nhất áp dụng cho đơn vị chủ đầu tư gồm 29 tài khoản trong bảng TKTS, chia làm 9 loại và 5 tài khoản ngoài bảng TKTS (phụ lục số 01). - Việc hạch toán kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh ở đơn vị chủ đầu tư, về nguyên tắc phải thực hiện đúng những quy định và hướng dẫn chung của Bộ Tài chính: tính chất, nội dung, kết cấu và phương pháp ghi chép của mỗi tài khoản trong "Hệ thống tài khoản thống nhất", đồng thời phải thực hiện theo những quy định cụ thể trong thông tư hướng dẫn này ở một số tài khoản (tiểu khoản). - Ban quản lý công trình căn cứ vào hệ thống tài khoản áp dụng cho đơn vị chủ đầu tư quy định trong thông tư, căn cứ vào đặc điểm hoạt động và yêu cầu quản lý cụ thể của đơn vị mình mà áp dụng những tài khoản phù hợp. 3. Chứng từ và sổ kế toán: - Chứng từ ghi chép ban đầu sử dụng trong hoạt động đầu tư được áp dụng theo chế độ ghi chép ban đầu hiện hành do Nhà nước quy định. - Sổ kế toán dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế đã phát sinh theo trình tự thời gian và theo nội dung kinh tế bằng chỉ tiêu tổng hợp và chi tiết theo yêu cầu quản lý của Nhà nước và đơn vị chủ đầu tư. - Tuỳ theo đặc điểm quy mô, yêu cầu quản lý và hoạt động của đơn vị chủ đầu tư để tổ chức hệ thống sổ kế toán ở đơn vị theo một trong hai hình thức sau: + Hình thức "Nhật ký - Sổ cái" áp dụng cho Ban quản lý công trình có hoạt động kinh doanh phụ, sử dụng ít tài khoản... + Hình thức "chứng từ ghi sổ" áp dụng cho tất cả các đơn vị. Ngoài hai hình thức chủ yếu nói trên, các đơn vị chủ đầu tư có quy mô lớn, chuyên trách... có thể sử dụng hình thức "Nhật ký chứng từ" (Phụ lục số 02). 4. Báo cáo kế toán: Báo cáo kế toán định kỳ (quý, 6 tháng, năm) của đơn vị chủ đầu tư, bao gồm (phụ lục số 03).
- Hệ thống báo cáo kế toán định kỳ ban hành theo Thông tư này thay thế hệ thống báo cáo kế toán của đơn vị chủ đầu tư ban hành theo Quyết định số 670-TCTK/PPCĐ ngày 25-12-1985. - Thời hạn gửi báo cáo: Báo cáo quý, báo cáo 6 tháng gửi cho cơ quan nhận báo cáo, chậm nhất là 20 ngày sau khi kết thúc quý. Báo cáo năm gửi cho cơ quan nhận báo cáo, chậm nhất là 3 ngày sau khi kết thúc năm. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ 01-01-1992 áp dụng thống nhất cho tất cả các đơn vị chủ đầu tư trong các ngành ở trung ương và địa phương.
PHỤ LỤC 01
I- HỆ THỐNG TÀI KHOẢN KẾ TOÁN ÁP DỤNG
Ghi chú: Đơn vị chủ đầu tư không có hoạt động sản xuất, kinh doanh sẽ không sử dụng các tài khoản sau: TK 40 - Tiêu thụ và kết quả TK 61 - Thanh toán với người mua TK 70 - Thu nhập và phân phối thu nhập TK 83 - Quỹ xí nghiệp...
PHỤ LỤC SỐ 02
Sổ kế toán dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá trình đầu tư theo trình tự và thời gian và theo nội dung kinh tế bằng các chỉ tiêu tổng hợp và chi tiết theo yêu cầu quản lý của Nhà nước và các đơn vị chủ đầu tư. Đơn vị chủ đầu tư phải căn cứ vào hệ thống tài khoản kế toán sử dụng ở đơn vị mình và yêu cầu quản lý của đơn vị để mở đủ các sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết cần thiết. Hình thức nhật ký sổ cái, hình thức chứng từ ghi sổ gồm các sổ sau:
Hình thức nhật ký chứng từ gồm các sổ sau:
|
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Thông tư liên tịch
Hướng dẫn thực hiện chế độ kế toán đơn vị chủ đầu tư
Số hiệu: 72/TT-LB
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 6/12/1991
- Ngày hiệu lực
- 1/1/1992
- Người ký
- Hồ Tế
- Chức danh người ký
- Đang cập nhật
Còn hiệu lựcThông tư liên tịch
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính
31/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính
Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
01/VBHN-BTC•Bộ Tài chính
Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
02/VBHN-BTС•Bộ Tài chính
Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.