|
THÔNG TƯ LIÊN BỘ TÀI CHÍNH - THƯƠNG MẠI
Qui định việc thu nộp, sử dụng, quản lý Nhằm phục vụ hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu đạt hiểu quả, góp phần giảm giá thành hàng xuất nhập khẩu: đồng thời đảm bảo quyền lợi của các cơ quan thương vụ và các đoàn đại diện thương mại Việt Nam ở nước ngoài (gọi chung là cơ quan đại diện thương mại), trong việc giúp các tổ chức kinh tế trong nước thực hiện các công việc như: giao dịch tìm kiếm bạn hàng, đàm phán ký kết hợp đồng kinh tế... với các tổ chức kinh tế nước ngoài, phù hợp với luật pháp Việt Nam - luật pháp nước sở tại và thông lệ quốc tế. Liên Bộ Tài chính - Thương mại qui định tạm thời việc thu nộp sử dụng và quản lý khoản "phí dịch vụ hợp đồng kinh tế " như sau:
I. VỀ NGUYÊN TẮC: Các tổ chức kinh tế Việt Nam (bao gồm tất cả các thành phần kinh tế) thoả thuận thông qua cơ quan đại diện thương mại Việt Nam ở nước ngoài xúc tiến mậu dịch ký kết các hợp đồng kinh tế, đôn đốc thực hiện các hợp đồng kinh tế đã ký kết với các tổ chức kinh tế nước ngoài đều phải trả cho đoàn đại diện hoặc cơ quan thương mại Việt Nam một khoản tiền gọi là "phí dịch vụ hợp đồng kinh tế". Việc uỷ thác cho các cơ quan Đại diện thương mại thực hiện dịch vụ hợp đồng phải thực hiện trên cơ sở ký kết hợp đồng kinh tế phù hợp với Pháp lệnh và hợp đồng kinh tế hiện hành. 2. ĐỊNH MỨC "PHÍ DỊCH VỤ HỢP ĐỒNG": Cơ quan đại diện thương mại thực hiện trọn vẹn mọi việc từ giao dịch tìm bạn hàng, đàm phán, ký kết hợp đồng kinh tế, đôn đốc thực hiện xong hợp đồng đã ký kết thì được thu "phí dịch vụ hợp đồng" trọn gói là 0.8%, tính trên trị giá (FOB) cho cả hàng xuất khẩu và hàng nhập khẩu Tỷ lệ "phí dịch vụ hợp đồng kinh tế" được tính trên trị giá FOB hợp đồng kinh tế thực hiện, không tính trên trị giá hợp đồng ký kết. Các tổ chức kinh tế phải ứng trước một khoản tiền không quá 500USD cho việc chi phí giao dịch. Khi hợp đồng được thực hiện số tiền ứng trước sẽ được tính vào dịch vụ. Trường hợp không ký được hợp đồng, hai bên sẽ thanh toán với nhau theo thực tế chi phí. 3. SỬ DỤNG VÀ QUẢN LÝ: a. Số tiền "phí dịch vụ hợp đồng kinh tế " thu được, đoàn đại biểu thương mại dùng để bù đắp các khoản cho phí giao dịch và chi phí khác có liên quan đến việc ký kết hợp đồng và đôn đốc thực hiện hợp đồng, nội dung chi phí và mức chi theo qui chế quản lý của nước sở tại. b. "Phí dịch vụ hợp đồng kinh tế" thu được sau khi đã trừ chi phí nói ở mục (a) trên, phần còn lại được phân phối như sau: - Đối với các cơ quan đại diện thương mại được Nhà nước cấp kinh phí: + 50% nộp cho NSNN (vào quĩ tạm giữ tại Đại sứ quán Việt Nam ở nước sở tại). + 50% để cho đơn vị lập quĩ khen thưởng, phúc lợi và trang bị tu sửa cơ quan, trong đó quĩ trang bị và tu sửa cơ quan ít nhất là 1/3. - Đối với các cơ quan đại diện thương mại không được Nhà nước cấp kinh phí: + 30% nộp cho NSNN (vào quĩ tạm giữ tại Đại sứ quán Việt Nam ở nước sở tại). + 70% để cho đơn vị lập quĩ khen thưởng, phúc lợi và trang bị tu sửa cơ quan. c. Cơ quan đại diện thương mại phải mở sổ sách theo dõi kịp thời, đầy đủ chính xác các khoản thu chi và phân phối thu nhập của hoạt động này. Lập quyết toán gửi về Bộ Thương mại và Bộ Tài chính theo định kỳ hàng quí và cả năm. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày ký, áp dụng đối với tất cả các cơ quan đại diện thương mại ở nước ngoài của Nhà nước cũng như các tổ chức kinh tế và doanh nghiệp. Trong quá trình thực hiện nếu có những vấn đề phát sinh mới hoặc mắc mứu thì báo cáo để liên Bộ xem xét sửa đổi, bổ sung. |
Thông tư liên tịch
Quy định việc thu nộp, sử dụng, quản lý "Phí dịch vụ hợp đồng kinh tế đối ngoại" đối với các cơ quan thương vụ, các đoàn đại diện thương mại Việt Nam tại nước ngoài
Số hiệu: 68-TT-LB
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 31/10/1992
- Ngày hiệu lực
- 31/10/1992
- Người ký
- Phạm Văn Trọng
- Chức danh người ký
- Đang cập nhật
Còn hiệu lựcThông tư liên tịch
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính
31/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính
Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
01/VBHN-BTC•Bộ Tài chính
Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
02/VBHN-BTС•Bộ Tài chính
Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.