Thông tư liên tịch

Hướng dẫn quản lý ngân sách ngành thể dục thể thao

Số hiệu: 66/TTLB

Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
3/8/1993
Ngày hiệu lực
3/8/1993
Người ký
Tào Hữu Phùng
Chức danh người ký
Thứ trưởng
Lĩnh vực
Thể dục thể thao
Còn hiệu lựcThông tư liên tịch

THÔNG TƯ LIÊN BỘ

Hướng dẫn quản lý ngân sách ngành thể dục thể thao

_______________________________

 Căn cứ vào Nghị định 15/CP ngày 2/3/1993 của  Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, Cơ quan ngang Bộ và Nghị định số 11/CP ngày 28/11/1992 của  Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Tổng cục Thể dục thể thao.

Thực hiện thông báo số 170/TB ngày 3/6/1993của Văn phòng  Chính phủ về kết luận của Phó Thủ tướng Phan Văn Khải về củng cố, xây dựng và phát triển ngành Thể dục thể thao.

Để tạo điều kiện cho ngành Thể dục thể thao quản lý các khoản thu, chi Ngân sách Nhà nước có hiệu quả, đúng chế độ chính sách, Liên Bộ  Bộ Tài chính - Tổng cục Thể dục thể thao hướng dẫn quản lý - Ngân sách ngành Thể dục thể thao như sau:

I/ QUY ĐỊNH CHUNG.

1/ Để cho công tác quản lý Ngân sách ngành Thể dục thể thao đi vào nề nếp, từ năm 1993 trở đi, Tổng cục Thể dục thể thao có trách nhiệm phối hợp với  Bộ Tài chính, Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước, các Bộ, Ngành Trung ương, Địa phương lập kế hoạch và phân bổ chi tiết Ngân sách ngành Thể dục thể thao hàng năm cho từng Tỉnh, Thành phố, từng Bộ, các Cơ quan ở Trung ương để trình  Chính phủ và Quốc hội quyết định; theo dõi kiểm tra việc thực hiện kế hoạch Ngân sách sự nghiệp Thể dục thể thao của các Bộ, Địa phương theo đúng chế độ và kế hoạch được duyệt.

2/ Ngân sách ngành Thể dục thể thao bao gồm:

- Các khoản thu sự nghiệp, thu sản xuất kinh doanh, thu viện trợ và các khoản thu khác của ngành Thể dục thể thao.

- Các khoản chi sự nghiệp Thể dục thể thao được ghi thành một dòng riêng trong dự toán thu chi Ngân sách Nhà nước hàng năm trình Chính phủ và Quốc hội, bao gồm các khoản chi về huấn luyện, tập huấn, thi đấu.... do ngành Thể dục thể thao tổ chức.

- Chi đầu tư xây dựng cơ bản

3/ Việc cấp phát kinh phí sự nghiệp Thể dục thể thao theo các quy định hiện hành của  Bộ Tài chính. Riêng đối với các khoản chi sự nghiệp thể dục thể thao theo chương trình mục tiêu được Thủ tướng Chính phủ quyết định thuộc Ngân sách Trung ương quản lý,  Bộ Tài chính sẽ cấp phát trực tiếp cho Tổng cục Thể dục thể thao, các Bộ, cơ quan ở Trung ương và cấp cho các Địa phương theo hình thức cấp phát kinh phí uỷ quyền qua Sở Tài chính.

4/ Tổng cục Thể dục thể thao có trách nhiệm cùng  Bộ Tài chính xây dựng các chế độ chính sách, tiêu chuẩn, định mức chỉ tiêu tài chính đối với hoạt động thể dục thể thao.

II/ NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ:

1/ Về việc lập và giao kế hoạch ngân sách Thể dục thể thao:

- Căn cứ vào các văn bản hướng dẫn về lập kế hoạch kinh tế xã hội hàng năm của Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước, các văn bản hướng dẫn lập kế hoạch thu, chi ngân sách háng năm của Bộ Tài chính và kế hoạch phát triển của ngành Thể dục thể thao hàng năm của Tổng cục Thể dục thể thao, việc lập và giao kế hoạch ngân sách thể dục thể thao tiến hành như sau:

+ Đối với các Địa phương : Các cơ sở Thể dục thể thao hoặc Sở Văn hoá Thông tin và Thể thao lập kế hoạch thu chi ngân sách thể dục thể thao bao gồm các nội dung như đã quy định tại điểm I.2 của Thông tư này (có phân ra phần do Sở trực tiếp quản lý và phần do cấp Huyện, Quận, Thị xã quản lý) gửi Sở Tài chính - Vật giá và xem xét tổng hợp trình Uỷ ban Nhân dân Tỉnh, Thành phố duyệt và gửi cho Tổng cục Thể dục thể thao,  Bộ Tài chính, Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước.

+ Tổng cục Thể dục thể thao có trách nhiệm lập kế hoạch thu chi Ngân sách thuộc Tổng cục quản lý để gửi cho  Bộ Tài chính, Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước xem xét và tổng hợp vào dự toán thu chi Ngân sách Nhà nước.

+ Các Bộ, Cơ quan Trung ương lập kế hoạch thu chi Ngân sách Thể dục thể thao hàng năm gửi Tổng cục Thể dục thể thao,  Bộ Tài chính, và Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước.

+ Tổng cục Thể dục thể thao có trách nhiệm xem xét, tổng hợp kế hoạch thu chi Ngân sách toàn ngành Thể dục thể thao, bản tổng hợp kế hoạch của Tổng cục Thể dục thể thao phải thể hiện chi tiết kế hoạch thu chi Thể dục thể thao của từng Tỉnh, Thành phố, từng Bộ, các Cơ quan ở Trung ương (nếu có) gửi  Bộ Tài chính, Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước bảo đảm đúng tiến độ quy định. Tổng cục Thể dục thể thao phối hợp với  Bộ Tài chính, Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước tiến hành xem xét cụ thể bản kế hoạch thu, chi Ngân sách ngành Thể dục thể thao để tổng hợp vào dự toán thu chi Ngân sách Nhà nước trình  Chính phủ và Quốc hội phê duyệt.

+ Sau khi kế hoạch thu chi Ngân sách ngành Thể dục thể thao được Quốc hội phê duyệt, Tổng cục Thể dục thể thao có trách nhiệm thông báo kế hoạch chi Ngân sách Thể dục thể thao cho Bộ, Cơ quan Trung ương và các Sở Thể dục thể thao hoặc Sở văn hoá - Thông tin và Thể thao. Đồng thời Tổng cục Thể dục thể thao phối hợp với  Bộ Tài chính, Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước phân bổ chi tiết các khoản chi sự nghiệp Thể dục thể thao theo chương trình mục tiêu do Trung ương quản lý (nếu có), cho từng Bộ, Cơ quan Trung ương và từng Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương để trình  Chính phủ thông báo chính thức.

2/ Cấp phát và quản lý Ngân sách ngành Thể dục thể thao:

a/ Đối với Trung ương: Căn cứ vào kế hoạch thu chi Ngân sách Thể dục thể thao đã được thông báo; Tổng cục Thể dục thể thao và các Bộ, Cơ quan Trung ương chịu trách nhiệm phân phối và giao nhiệm vụ thu chi Ngân sách cho các đơn vị trực thuộc trên cơ sở chế độ tiêu chuẩn, định mức chi tiêu hiện hành và khối lượng công việc được giao trong năm (có phân ra các khoản chi về tiền lương, các khoản chi nghiệp vụ và các khoản chi mua sắm, sửa chữa...). Trong trường hợp cần thiết, Tổng cục trưởng Tổng cục Thể dục thể thao và các Bộ, Cơ quan Trung ương có thể điều chỉnh nhiệm vụ chi giữa các đơn vị, nhưng không được vượt quá tổng mức kinh phí đã được thông báo, đồng thời phải thông báo lại cho  Bộ Tài chính và Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước.

b/ Đối với các Địa phương: Căn cứ vào kế hoạch thu chi Ngân sách Thể dục thể thao đã thông báo, Sở Thể dục thể thao hoặc Sở Văn hoá - Thông tin và Thể thao cùng Sở Tài chính - Vật giá phối hợp thống nhất phân bổ cho các đơn vị trực thuộc Sở Thể dục thể thao hoặc Sở Văn hoá - Thông tin và Thể thao trực tiếp quản lý và từng Quận, Huyện, Thị xã để trình Uỷ ban Nhân dân Tỉnh, Thành phố phê duyệt. Tuỳ theo yêu cầu và điều kiện cho phép, các Địa phương, các Bộ, Cơ quan Trung ương có thể đầu tư thêm cho ngành Thể dục thể thao.

c/ Việc cấp phát kinh phí đầu tư xây dựng cơ bản cho sự nghiệp Thể dục thể thao theo quy định hiện hành của  Bộ Tài chính về cấp phát vốn đầu tư xây dựng cơ bản.

Việc cấp phát kinh phí thuộc Ngân sách Trung ương theo chương trình mục tiêu cho các Bộ, Cơ quan Trung ương và các Địa phương thực hiện như sau:

Đối với Địa phương,  Bộ Tài chính sẽ cấp phát kinh phí theo hình thức “kinh phí uỷ quyền” cho Sở Tài chính - Vật giá xem xét cấp lại cho Sở Thể dục thể thao hoặc Sở Văn hoá - Thông tin và Thể thao để thực hiện các chương trình mục tiêu do Trung ương thông báo.

Đối với các Bộ, Cơ quan ở Trung ương:  Bộ Tài chính cấp trực tiếp cho các Bộ, Cơ quan ở Trung ương theo hình thức cấp phát “kinh phí hạn mức” hoặc cấp phát thanh toán theo thực tế chi tiêu.

3/ Chế độ quyết toán và báo cáo quyết toán:

Hàng quý, năm Tổng cục Thể dục thể thao và các Bộ, Cơ quan Trung ương lập và gửi báo cáo quyết toán cho  Bộ Tài chính, các Sở Thể dục thể thao hoặc Sở Văn hoá - Thông tin và Thể thao lập và gửi báo cáo cho Sở Tài chính - Vật giá thẩm tra và xét duyệt theo chế độ hiện hành. Các chương trình mục tiêu do  Bộ Tài chính cấp phát cho các Bộ, Cơ quan Trung ương và các Địa phương thì việc lập, xét duyệt, tổng hợp báo cáo quyết toán theo phương thức sau đây:

- Các Bộ, Cơ quan Trung ương tổng hợp gửi báo cáo quyết toán cho Tổng cục Thể dục thể thao. Tổng cục Thể dục thể thao xét duyệt tổng hợp gửi cho  Bộ Tài chính.

- Các Sở Thể dục thể thao hoặc Sở Văn hoá - Thông tin và Thể thao lập và gửi báo cáo quyết toán cho Sở Tài chính thẩm tra xét duyệt trước khi gửi cho Tổng cục Thể dục thể thao xét duyệt tổng hợp để gửi  Bộ Tài chính.

Việc xét duyệt, kiểm tra quyết toán hàng năm thực hiện theo quy định tại Thông tư số 15 TC/HCVX ngày 19/5/1992 của  Bộ Tài chính.

4/ Bộ Tài chính, Sở Tài chính - Vật giá có trách nhiệm phối hợp với Tổng cục Thể dục thể thao, Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước kiểm tra việc quản lý và sử dụng Ngân sách; thẩm tra quyết toán kinh phí của Tổng cục Thể dục thể thao, của các Bộ, Cơ quan Trung ương và kinh phí do các Sở Thể dục thể thao hoặc Sở Văn hoá - Thông tin và Thể thao theo chế độ Nhà nước quy định.

III/ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH:

Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh hoặc có khó khăn thì các Bộ, các Địa phương phản ánh về Liên bộ để nghiên cứu giải quyết.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Thể dục thể thao

'47/2025/NQ-HĐNDHĐND Thành phố Cần Thơ

Quy định mức thưởng đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao lập thành tích khi tham gia thi đấu tại các giải thể thao; mức hỗ trợ đối với huấn luyện viên, vận động viên được triệu tập vào đội tuyển quốc gia, đội tuyển trẻ quốc gia

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị quyết
'24/2025/NQ-HĐNDHĐND Thành phố Cần Thơ

Quy định mức chi thực hiện chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao đang tập trung tập huấn và thi đấu

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
'23/2025/NQ-HĐNDHĐND Thành phố Cần Thơ

Quy định mức chi tổ chức các giải thi đấu thể thao do thành phố Cần Thơ tổ chức

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
27/2024/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 05/2021/NQ-HĐND ngày 13 tháng 8 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định một số chính sách đối với huấn luyện viên, vận động viên của tỉnh đạt thành tích xuất sắc tại các giải thể thao trong nước và quốc tế

Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Nghị quyết
58/2023/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Bình

Quy định chế độ hỗ trợ đối với nghệ nhân trong lĩnh vực di sản văn hóa phi vật thể và chế độ đãi ngộ cho vận động viên thể thao thành tích cao tỉnh Quảng Bình.

Còn hiệu lựcBan hành: 2/10/2023Nghị quyết
376/2023/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định chế độ đối với vận động viên, huấn luyện viên và chi tiêu tài chính đối với các giải thể thao trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 6/7/2023Nghị quyết

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính

31/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính

Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
01/VBHN-BTCBộ Tài chính

Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
02/VBHN-BTСBộ Tài chính

Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.