Thông tư liên tịch

hướng dẫn bàn giao việc cho vay vốn đặc biệt từ Sở tài chính chyển sang Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Số hiệu: 66 LB-TC-NH

Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
14/11/1991
Ngày hiệu lực
14/11/1991
Người ký
Lý Tài Luận
Chức danh người ký
Thứ trưởng
Còn hiệu lựcThông tư liên tịch

THÔNG TƯ LIÊN BỘ

Hướng dẫn bàn giao việc cho vay vốn đặc biệt từ Sở Tài chính chyển sang Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

______________________

 Thực hiện Điều 8 Quyết định số 321/CT ngày 17/10/1991 của Chủ tịch HĐBT về bàn giao việc cho vay vốn đặc biệt từ cơ quan tài chính sang Ngân hàng Nhà nưóc để thống nhất đầu mối quản lý, đảm bảo việc sử dụng vốn đặc biệt có hiệu quả, khắc phục tình trạng cho vay và sử dụng vốn đặc biệt hiện nay không thống nhất và có nơi không đúng mục đích; Liên Bộ Tài chính - Ngân hàng Nhà nưóc Việt nam hướng dẫn việc bàn giao công tác cho vay vốn đặc biệt từ các Sở Tài chính sang Ngân hàng Nhà nưóc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương như sau:

1.  Tất cả các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được HĐBT cho phép vay vốn đặc biệt để giải  quyết khó khăn của các quỹ tín dụng ngoài quốc doanh mà Sở Tài chính đã thay mặt UBND tỉnh, thành phố đứng ra trực tiếp nhận vốn từ NHNN  và đem cho các cho tổ  chức, đơn vị, các quĩ tín dụng vay nay đều phải tiến hành thực hiện bàn giao toàn bộ công việc, tài liệu có liên quan đến việc nhận vốn, cho  vay vốn đặc biệt từ Sở Tài chính sang Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố.

2. Để thực hiện bàn giao, các tỉnh, thành phố phải thành lập Hội đồng bàn giao việc nhận và cho vay vốn đặc biệt từ Sở Tài chính sang NHNN. Thành phần Hội đồng bao gồm:

- Đại diện UBND tỉnh, thành phố (làm Chủ tịch Hội đồng ).

- Giám đốc Sở Tài chính

- Gíam đốc Ngân hàng Nhà nước

3. Nội dung bàn giao nhất thiết phải theo đúng mẫu biên bản qui định kèm theo thông tư này, ngoài ra từng địa phương nếu có các nội dung bàn giao phát sinh ngoài mẫu biểu biên bản qui định cũng đều phải ghi thêm vào biên bản, đảm bảo yêu cầu: nội dung, tài liệu, số liệu bàn giao (tính đến ngày ký biên bản bàn giao) phải đầy đủ, thật cụ thể để NHNN tỉnh, thành phố  tiếp tục theo dõi, quản lý việc cho vay vốn đặc biệt tại địa phương được chính xác, thuận  lợi.

- Ngân hàng Nhà nước chỉ  nhận bàn giao vốn vay đặc biệt mà Sở Tài chính đã thay mặt UBND tỉnh đứng ra trực tiếp nhận nợ từ NHNN, sau khi đã kiểm tra, đối chiếu khớp đúng, đầy đủ và chính xác các khoản nợ vay.

4. Trường hợp Sở Tài chính đã sử dụng vốn vay đặc biệt cho nhu cầu của địa phương  thì nhất thiết UBND và Sở Tài chính tỉnh, thành phố phải hoàn trả lại trước khi thực hiện bàn giao.

5. Những khoản vốn Sở Tài chính đã nhận nợ với Ngân hàng nhưng chưa sử dụng và các khoản Sở Tài chính đã thu hồi nợ vay (kể cả gốc và lãi) đều phải hoàn trả Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố.

6. Những khoản Sở Tài chính cho các đơn vị kinh tế, các qũi tín dụng vay tới ngày bàn giao chưa thu hồi được nợ, khi bàn giao cho Ngân hàng phải lập  bảng kê giấy nhận nợ mới lập lại của từng đơn vị, có cam kết của đơn vị vay về thời hạn trả.

7. Việc bàn giao vốn vay đặc biệt từ các Sở Tài chính sang NHNN phải khẩn trương thực hiện và hoàn thành trong tháng 11/1991 chậm  nhất là ngày 30/11/1191. Các tỉnh, thành phố phải gửi biên bản bàn giao về cho Bộ Tài chính và NHNN Việt nam để tổng hợp và báo cáo Chủ tịch HĐBT.

8. Sau khi hoàn thành công tác bàn giao UBND tỉnh, thành  phố tiếp tục chỉ đạo cơ quan tài chính và  NHNN tại địa phương phối hợp chặt chẽ để quản lý việc vay và  sử dụng vốn đặc biệt theo tinh thần chỉ đạo của HĐBT và các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính và NHNN Việt nam.

9. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính

31/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính

Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
01/VBHN-BTCBộ Tài chính

Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
02/VBHN-BTСBộ Tài chính

Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.