Thông tư liên tịch

Thông tư quy định việc thu lệ phí đối với công ty nước ngoài xin phép nhập khẩu thuốc và nguyên liệu làm thuốc vào Việt Nam

Số hiệu: 65-TT/LB

Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
29/7/1993
Ngày hiệu lực
29/7/1993
Người ký
Phan Văn Dĩnh
Chức danh người ký
Thứ trưởng
Lĩnh vực
Quản lý thuế, phí và lệ phí
Hết hiệu lực toàn bộThông tư liên tịch

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Văn bản 17887.

THÔNG TƯ

CỦA LIÊN BỘ TÀI CHÍNH - Y TẾ

Quy định việc thu lệ phí đối với công ty nước ngoài

xin phép nhập khẩu thuốc và nguyên liệu làm thuốc vào Việt Nam

Để quản lý chặt chẽ đối với các công ty nước ngoài đăng ký nhập khẩu thuốc và nguyên liệu làm thuốc vào Việt Nam. Ngày 30/03/1991 Bộ Y tế đã ban hành Thông tư số 7/BYT-TT hướng dẫn việc đăng ký của các công ty nước ngoài xin phép xuất, nhập khẩu thuốc, nguyên liệu làm thuốc với các công ty của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Căn cứ Quyết định số 276/CP ngày 28/07/1992 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chính phủ) về việc thống nhất quản lý các loại phí và lệ phí, Thông tư số 48/TC-TCT ngày 28/09/1992 của Bộ tài chính hướng dẫn thi hành quyết định trên;

Liên Bộ Tài chính - Y tế quy định mức thu và chế độ sử dụng lệ phí đăng ký đối với các công ty nước ngoài xin phép nhập khẩu thuốc và nguyên liệu làm thuốc vào Việt Nam (gọi chung là lệ phí đăng ký công ty),

I. ĐỐI TƯỢNG THU VÀ MỨC THU

1. Đối tượng thu:

a) Các công ty nước ngoài xin đăng ký nhập khẩu thuốc và nguyên liệu làm thuốc vào Việt Nam đều phải nộp lệ phí đăng ký công ty.

b) Lệ phí đăng ký công ty được chia làm hai loại: phí thẩm định hồ sơ và lệ phí cấp giấy phép.

Khi nộp hồ sơ đăng ký công ty, các công ty nước ngoài phải nộp phí thẩm định hồ sơ. Khi được Bộ Y tế cấp giấy phép hoạt động thì các công ty phải nộp lệ phí cấp giấy phép.

c) Lệ phí đăng ký công ty thu bằng đô la Mỹ (USD).

Giấy phép có giá trị 2 năm kể từ ngày cấp. Hết thời hạn nếu các công ty cần đăng ký hoạt động tiếp thì phải nộp phí, lệ phí theo quy định tại Thông tư này.

2. Mức thu:

Mức thu một lần thẩm định hồ sơ hoặc cấp giấy phép là:

a) Phí thẩm định hồ sơ: 200 USD/1 hồ sơ.

b) Lệ phí cấp giấy phép: 2000 USD/1 giấy phép.

II. QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG LỆ PHÍ CÔNG TY

Lệ phí công ty là khoản thu của ngân sách Nhà nước do Bộ Y tế thu đồng thời với việc nhận hồ sơ và cấp giấy phép.

Khi thu phí và lệ phí phải sử dụng biên lai do Bộ Tài chính (Tổng cục thuế) phát hành, nhận tại cục thuế thành phố Hà Nội và chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng theo đúng chế độ quản lý biên lai ấn chỉ hiện hành của Bộ Tài chính.

Cơ quan trực tiếp thu lệ phí được tạm giữ lại 25% tổng số tiền thu được để chi cho thẩm định và các công việc liên quan trực tiếp đến công tác cấp giấy phép, bồi dưỡng cho cán bộ, công nhân viên trực tiếp làm nhiệm vụ xét duyệt đăng ký công ty và thu phí, lệ phí có thành tích nhưng mức bồi dưỡng tối đa một năm không quá 3 tháng lương cơ bản. Cuối năm, số còn lại không chi hết phải nộp ngân sách Nhà nước. Việc sử dụng số ngoại tệ được để lại phải thực hiện đúng chế độ quản lý ngoại tệ hiện hành của Nhà nước.

Số tiền còn lại (sau khi trích theo tỷ lệ trên) đơn vị thu phải nộp vào tài khoản tiền gửi ngoại tệ tập trung Nhà nước của kho bạc Nhà nước tại Ngân hàng Ngoại thương Trung ương số 212.210.370.001 chương, loại, khoản, hạng tương ứng mục 35 "thu các khoản phí và lệ phí" của mục lục ngân sách Nhà nước. Thời hạn nộp theo quy định của cục thuế địa phương nhưng chậm nhất là ngày mồng 5 tháng sau phải nộp hết số phải nộp của tháng trước.

Hàng năm Bộ Y tế phải lập kế hoạch thu, quyết toán tình hình thu phí, lệ phí và việc sử dụng số tiền để lại với Bộ Tài chính.

Cơ quan thuế có trách nhiệm kiểm tra đôn đốc cơ quan cấp giấy phép công ty nước ngoài hoạt động nhập khẩu thuốc và nguyên liệu làm thuốc nộp kịp thời số tiền phải nộp vào ngân sách Nhà nước.

Thông tư này có hiệu lực từ ngày ký.

Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn vướng mắc yêu cầu phản ánh về Bộ Tài chính và Bộ Y tế để nghiên cứu giải quyết./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 29/07/1993
    Ban hành
  2. 29/07/1993
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. Thay thế bởi Văn bản 17887

Văn bản liên quan

Hết hiệu lực bởi1

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Quản lý thuế, phí và lệ phí

64/2017/TT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn miễn lệ phí quốc tịch, lệ phí hộ tịch, đăng ký cư trú cho người được phép cư trú theo quy định của Thỏa thuận giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào về việc giải quyết vấn đề người di cư tự do, kết hôn không giá thú trong vùng biên giới hai nước khi làm các thủ tục về quốc tịch, đăng ký hộ tịch, đăng ký cư trú và các giấy tờ khác liên quan đến nhân thân

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2017Thông tư
31/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 99/2016/TT-BTC ngày 29/6/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng

Còn hiệu lựcBan hành: 18/4/2017Thông tư
01/2016/TTLT-BKHĐT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn việc trao đổi thông tin về doanh nghiệp giữa Hệ thống thông tin quổc gia về đăng ký doanh nghiệp và Hệ thống thông tin thuế

Còn hiệu lựcBan hành: 23/2/2016Thông tư liên tịch
214/2015/TT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn cơ chế, chính sách ưu đãi về hỗ trợ ngân sách nhà nước, thuế và tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước theo quy định tại Quyết định số 1193/QĐ-TTg ngày 30/7/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển Vườn ươm công nghệ công nghiệp Việt Nam - Hàn Quốc tại thành phố cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2015Thông tư
127/2015/TT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn việc cấp mã số doanh nghiệp thành lập mớỉ và phân công cơ quan thuế quản lý đốỉ vớỉ doanh nghiệp

Còn hiệu lựcBan hành: 21/8/2015Thông tư
96/2015/TT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phù quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014, Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính

Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 22/6/2015Thông tư

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính

31/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính

Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
01/VBHN-BTCBộ Tài chính

Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
02/VBHN-BTСBộ Tài chính

Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.