Thông tư liên tịch

Hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước cấp cho hoạt động cơ quan Kiểm lâm các cấp; thanh toán chi phí cho các tổ chức, các nhân được huy động để ngăn chặn tình trạng chặt phá rừng trái phép, phòng cháy, chữa cháy rừng

Số hiệu: 61/2007/TTLT-BNN-BTC

Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
22/6/2007
Ngày hiệu lực
28/7/2007
Người ký
Đỗ Hoàng Anh Tuấn
Chức danh người ký
Thứ trưởng
Lĩnh vực
Quản lý ngân sách; Tài chính khác
Còn hiệu lựcThông tư liên tịch

THÔNG TƯ LIÊN TỊCH

Hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách Nhà nước cấp cho hoạt động cơ quan Kiểm lâm các cấp; thanh toán chi phí cho các tổ chức, cá nhân được huy động để ngăn chặn tình trạng chặt phá rừng trái phép, phòng cháy, chữa cháy rừng

_______________________

Căn cứ Nghị định 119/2006/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Kiểm lâm;

Liên tịch Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách Nhà nước cấp cho hoạt động cơ quan Kiểm lâm các cấp; thanh toán chi phí cho các tổ chức, cá nhân được huy động để ngăn chặn tình trạng chặt phá rừng trái phép, phòng cháy, chữa cháy rừng, như sau:

I. KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ QUAN KIỂM LÂM CÁC CẤP

Biên chế của cơ quan Kiểm lâm thuộc biên chế hành chính nhà nước. Kinh phí hoạt động của cơ quan Kiểm lâm các cấp do ngân sách Nhà nước bố trí từ nguồn kinh phí quản lý hành chính và nguồn kinh phí sự nghiệp kinh tế.

1. Nguồn kinh phí quản lý hành chính chi cho hoạt động thường xuyên của bộ máy các cơ quan Kiểm lâm theo phân cấp (chi lương, các khoản phụ cấp lương, chi hoạt động thường xuyên của các cơ quan Kiểm lâm) theo định mức chi quản lý hành chính do cấp có thẩm quyền ban hành.

a) Ngân sách Trung ương đảm bảo chi hoạt động thường xuyên cho Cục Kiểm lâm và các đơn vị trực thuộc.

b) Ngân sách địa phương đảm bảo chi hoạt động thường xuyên cho các cơ quan Kiểm lâm địa phương.

2. Nguồn kinh phí sự nghiệp kinh tế bảo đảm cho các hoạt động nghiệp vụ đặc thù của cơ quan Kiểm lâm theo phân cấp cụ thể như sau:

a) Ngân sách Trung ương đảm bảo kinh phí:

- Kinh phí in ấn, phát hành ấn chỉ xử phạt vi phạm hành chính;

- Chi mua sắm vũ khí quân dụng, công cụ hỗ trợ cho lực lượng Kiểm lâm toàn quốc (trừ trang bị, tổ chức nuôi dưỡng, huấn luyện chó nghiệp vụ cho các cơ quan Kiểm lâm địa phương);

- Chi đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho công chức, viên chức kiểm lâm cơ quan Kiểm lâm Trung ương, Chi cục Kiểm lâm;

- Chi mua sắm và cấp phát trang phục, phù hiệu, cấp hiệu, biển hiệu, cờ hiệu, thẻ kiểm lâm; trang, thiết bị chuyên dùng cho Cục Kiểm lâm và các đơn vị trực thuộc;

- Chi cho các hoạt động nghiệp vụ bảo vệ rừng khác theo quy định của pháp luật.

b) Ngân sách địa phương đảm bảo kinh phí:

- Chi mua sắm trang bị, tổ chức nuôi dưỡng, huấn luyện chó nghiệp vụ của cơ quan Kiểm lâm địa phương;

- Chi đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho công chức, viên chức Kiểm lâm và lực lượng bảo vệ rừng của cơ quan Kiểm lâm địa phương;

- Chi mua sắm và cấp phát trang phục, phù hiệu, cấp hiệu, biển hiệu, cờ hiệu, thẻ Kiểm lâm cho các cơ quan Kiểm lâm địa phương;

- Chi cho các hoạt động nghiệp vụ bảo vệ rừng khác theo quy định của pháp luật.

II. THANH TOÁN CHI PHÍ CHO CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐƯỢC HUY ĐỘNG NGƯỜI, PHƯƠNG TIỆN ĐỂ NGĂN CHẶN TÌNH TRẠNG CHẶT PHÁ RỪNG TRÁI PHÉP, PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY RỪNG

1. Thẩm quyền huy động:

Người có thẩm quyền ban hành lệnh điều động lực lượng, phương tiện quy định tại khoản 1, Điều 19 của Nghị định 119/2006/NĐ-CP, như sau:

a) Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn yêu cầu Chủ tịch Uỷ ban nhân cấp tỉnh huy động lực lượng, phương tiện trên địa bàn; các Bộ, ngành, tổ chức xã hội huy động lực lượng, phương tiện thuộc Bộ, ngành tổ chức mình khi cháy rừng xảy ra lớn;

b) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây viết tắt là Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh) huy động lực lượng, phương tiện của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn;

c) Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm tỉnh huy động lực lượng, phương tiện của các cơ quan kiểm lâm địa phương;

2. Trách nhiệm của người huy động:

a) Việc huy động lực lượng, phương tiện phải bằng “Lệnh huy động lực lượng, phương tiện” (mẫu kèm theo). Trong trường hợp khẩn cấp, người có thẩm quyền huy động có thể ra lệnh bằng hình thức khác, nhưng chậm nhất 5 ngày làm việc kể từ ngày ra lệnh phải hoàn thiện “Lệnh huy động lực lượng, phương tiện”;

b) Chỉ huy tại hiện trường, giải quyết việc thanh toán chi phí và bồi thường thiệt hại theo hướng dẫn tại Thông tư này.

3. Mức chi bồi dưỡng cho người được huy động (trừ chủ rừng) để ngăn chặn tình trạng chặt phá rừng trái phép, phòng cháy, chữa cháy rừng

+ Chi bồi dưỡng cho những người được huy động để ngăn chặn tình trạng chặt phá rừng trái phép, phòng cháy, chữa cháy rừng (bao gồm cả lực lượng Công an, Quân đội), mức chi bằng ngày công lao động nghề rừng phổ biến ở địa phương.

Căn cứ vào thời gian ngăn chặn tình trạng chặt phá rừng trái phép, phòng cháy, chữa cháy rừng trong ngày, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định mức bồi dưỡng cho người tham gia ngăn chặn tình trạng chặt phá rừng trái phép, phòng cháy, chữa cháy rừng phù hợp với tình hình thực tế của địa phương.

+ Chi hỗ trợ cho người được huy động ngăn chặn tình trạng chặt phá rừng trái phép, phòng cháy, chữa cháy rừng: Người tham gia ngăn chặn tình trạng chặt phá rừng trái phép, phòng cháy, chữa cháy rừng nếu bị tai nạn được thanh toán tiền khám, chữa bệnh theo chế độ hiện hành.

Đối với người không hưởng lương từ ngân sách nhà nước, ngoài số tiền hỗ trợ khám chữa bệnh, còn được hỗ trợ 20.000 đồng/ngày/người trong thời gian điều trị tại bệnh viện. Trường hợp, người đó không may bị chết trong khi tham gia ngăn chặn tình trạng chặt phá rừng trái phép, phòng cháy, chữa cháy rừng được Nhà nước hỗ trợ tiền mai táng phí theo quy định hiện hành.

4. Chi thanh toán cho chủ sở hữu (trừ chủ rừng) về tiêu hao thực tế nhiên liệu (xăng, dầu) của phương tiện được huy động để ngăn chặn tình trạng phá rừng trái phép, phòng cháy, chữa cháy rừng tại thời điểm phương tiện đó được huy động và chi phí sửa chữa hoặc bồi thường thiệt hại (trường hợp bị hư hỏng, mất) theo quy định hiện hành.

5. Trình tự, thủ tục thanh toán chi bồi dưỡng, chi phí bồi thường thiệt hại:

a) Tổ chức, cá nhân được huy động người, phương tiện làm đề nghị thanh toán chi bồi dưỡng, chi phí bồi thường thiệt hại kèm theo “Lệnh huy động lực lượng, phương tiện” gửi tới Chi Cục Kiểm lâm để chuyển Hội đồng đánh giá thiệt hại.

b) Thành lập Hội đồng đánh giá thiệt hại: Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh nơi xảy ra tình trạng phá rừng trái phép, cháy rừng quyết định thành lập Hội đồng đánh giá thiệt hại, trong đó có đại diện của các cơ quan: Cơ quan Tài chính, cơ quan Kiểm lâm và cơ quan Tư pháp.

Căn cứ quy định tại điểm 3, điểm 4 Mục II của Thông tư này, chế độ tài chính hiện hành Hội đồng đánh giá thiệt hại xác định kinh phí thanh toán chi bồi dưỡng cho người được huy động; xác định tiêu hao thực tế nhiên liệu (xăng, dầu), tình trạng và giá trị phương tiện đã bị hư hỏng, mất mát, để xác định mức kinh phí thanh toán chi phí về nhiên liệu, chi phí sửa chữa hoặc bồi thường thiệt hại phương tiện được huy động.

c) Căn cứ xác định của Hội đồng định giá thiệt hại, Chi cục Kiểm lâm tổng hợp gửi Sở Tài chính trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt để làm căn cứ thanh toán.

6. Cơ quan có trách nhiệm thanh toán chi bồi dưỡng, chi phí bồi thường thiệt hại:

a) Cục Kiểm lâm thanh toán chi phí bồi dưỡng, chi phí bồi thường thiệt hại cho các tổ chức, cá nhân được huy động theo “Lệnh huy động lực lượng, phương tiện” của Chủ tịch Uỷ ban nhân cấp tỉnh huy động lực lượng, phương tiện trên địa bàn; các Bộ, ngành, tổ chức xã hội huy động lực lượng, phương tiện thuộc Bộ, ngành tổ chức mình theo yêu cầu của của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

b) Chi cục Kiểm lâm tỉnh thanh toán chi phí bồi dưỡng, chi phí bồi thường thiệt hại cho các tổ chức, cá nhân được huy động theo “Lệnh huy động lực lượng, phương tiện” của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh và của Chi Cục trưởng Chi cục Kiểm lâm.

7. Bảo đảm kinh phí thanh toán chi phí bồi dưỡng, chi phí bồi thường thiệt hại:

a) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn bố trí kinh phí trong dự toán chi sự nghiệp kinh tế được giao (chi thực hiện nhiệm vụ chi quản lý bảo vệ rừng, chi phòng chống cháy rừng) và giao cho Cục Kiểm lâm để bảo đảm nguồn kinh phí thanh toán chi phí bồi dưỡng và bồi thường thiệt hại cho các tổ chức, cá nhân được huy động người, phương tiện theo yêu cầu của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Khi phát sinh nhiệm vụ nói trên, Cục Kiểm lâm sử dụng kinh phí trên để thanh toán cho tổ chức, cá nhân theo phê duyệt của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh; quyết toán theo quy định hiện hành của Luật ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn. Cuối năm số kinh phí được giao để đảm bảo thanh toán chi phí bồi dưỡng và bồi thường thiệt hại cho các tổ chức, cá nhân được huy động để ngăn chặn tình trạng chặt phá rừng trái phép, phòng cháy, chữa cháy rừng không sử dụng hết, Cục Kiểm lâm trình cấp có thẩm quyền xem xét chuyển sang năm sau theo quy định.

b) Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm bố trí vào dự toán ngân sách hàng năm của địa phương (bố trí trong dự toán chi sự nghiệp kinh tế) để chủ động nguồn kinh phí bảo đảm thanh toán chi phí bồi dưỡng và bồi thường thiệt hại cho các tổ chức, cá nhân được huy động người, phương tiện theo lệnh của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm. Khi phát sinh nhiệm vụ nêu trên, căn cứ phê duyệt của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh về chi bồi dưỡng và bồi thiệt thiệt hại, Sở Tài chính cấp phát kinh phí cho Chi cục Kiểm lâm để thanh toán chi phí bồi dưỡng và bồi thường thiệt hại cho các tổ chức, cá nhân được huy động để ngăn chặn tình trạng chặt phá rừng trái phép, phòng cháy, chữa cháy rừng.

III. HIỆU LỰC THI HÀNH

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Bãi bỏ quy định tại điểm đ mục 1 Phần II Thông tư liên tịch số 62/2005/TTLT-BTC-BNN&PTNT ngày 4/8/2005 liên Bộ Tài chính - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí cho công tác phòng cháy, chữa cháy rừng;

2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các địa phuơng phản ánh về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Tài Chính để nghiên cứu giải quyết./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Quản lý ngân sách; Tài chính khác

04/2018/TT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn quản lý và sử dụng tiền dịch vụ môi trường rừng

Còn hiệu lựcBan hành: 17/1/2018Thông tư
01/2018/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định việc quản lý và sử dụng kinh phí bảo đảm trật tự an toàn giao thông

Còn hiệu lựcBan hành: 2/1/2018Thông tư
08/2009/TT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn xác định nhu cầu, nguồn và phương thức chi thực hiện trợ cấp khó khăn đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang có mức lương thấp, đời sống khó khăn và điều chỉnh trợ cấp đối với cán bộ xã đã nghỉ việc năm 2009

Còn hiệu lựcBan hành: 16/1/2009Thông tư
04/2007/TTLT-BNV-BTC-BTNMT-BLĐTBXHBộ Lao động - Thương Binh và Xã hội

Thông tư hướng dẫn thực hiện chế độ ăn định lượng và chế độ thiếu nước ngọt đối với công nhân, viên chức làm nhiệm vụ trên biển trong các đơn vị sự nghiệp thuộc các ngành địa chính, địa chất và khí tượng thuỷ văn

Còn hiệu lựcBan hành: 22/10/2007Thông tư liên tịch
15/2007/TTLT-BCA-BTC-BKH&ĐTBộ Kế hoạch và Ðầu tư

Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 25/2006/NĐ-CP ngày 10 tháng 03 năm 2006 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn vật chất hậu cần đối với sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ đang phục vụ trong lực lượng Công an nhân dân

Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 24/9/2007Thông tư liên tịch
13/2007/TTLT-BLĐTBXH-BNV-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp đối với cán bộ, viên chức làm việc tại các cơ sở quản lý người nghiện ma tuý, người bns dâm và người sau cai nghiện ma tuý

Còn hiệu lựcBan hành: 20/8/2007Thông tư liên tịch

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính

31/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính

Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
01/VBHN-BTCBộ Tài chính

Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
02/VBHN-BTСBộ Tài chính

Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.