Thông tư liên tịch

Hướng dẫn sửa đổi, bổ sung chính sách, đối tượng tinh giảm biên chế

Số hiệu: 60/2003/TTLT-BNV-BTC

Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
25/9/2003
Ngày hiệu lực
28/7/2003
Người ký
Nguyễn Sinh Hùng
Chức danh người ký
Bộ trưởng (Trưởng ban)
Lĩnh vực
Tài chính khác
Còn hiệu lựcThông tư liên tịch

THÔNG TƯ LIÊN TỊCH

HƯỚNG DẪN SỬA ĐỔI, BỔ SUNG CHÍNH SÁCH, ĐỐI TƯỢNG TINH GIẢN BIÊN CHẾ

- Căn cứ Nghị quyết số 09/2003/NQ-CP ngày 28/7/2003 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 16/2000/NQ-CP ngày 18/10/2000 của Chính phủ về tinh giản biên chế trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp;

- Căn cứ Nghị định số 03/2003/NĐ-CP ngày 15/01/2003 của Chính phủ về việc điều chỉnh tiền lương, trợ cấp xã hội và đổi mới một bước cơ chế quản lý tiền lương;

Để tiếp tục thực hiện chính sách tinh giản biên chế theo hướng dẫn tại Thông tư số 73/2000/TTLT-BTCCBCP-BTC ngày 28/12/2000 của Ban tổ chức cán bộ Chính phủ (nay là Bộ Nội vụ) và Bộ Tài chính; Liên tịch Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung chính sách, đối tượng tinh giản biên chế như sau:

I. Tiếp tục thực hiện chính sách tinh giản biên chế trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp theo Nghị quyết số 16/2000/NQ-CP của Chính phủ và Thông tư số 73/2000/TTLT-BTCCBCP-BTC ngày 28/12/2000 của liên tịch Ban Tổ chức cán bộ Chính phủ (nay là Bộ Nội vụ) - Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chính sách tinh giản biên chế trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp đến hết năm 2005.

II. Bổ xung phạm vi đối tượng và áp dụng chính sách tinh giản biên chế theo Nghị quyết số 16/2000/NQ-CP ngày 28/10/2000 của Chính phủ như sau:

1. Cán bộ, công chức, viên chức trong biên chế nhà nước, hưởng lương từ ngân sách nhà nước và nguồn thu sự nghiệp theo quy định của pháp luật trực tiếp làm việc trong các tổ chức sự nghiệp công, thuộc các lĩnh vực: giáo dục, đào tạo, y tế, văn hóa thông tin, thể dục, thể thao, nghiên cứu khoa học, triển khai công nghệ và sự nghiệp khác do các Bộ, ngành ở Trung ương và địa phương quản lý.

1.1. Đối tượng tinh giản biên chế bao gồm những người quy định tại điểm 2, phần II Thông tư liên tịch số 73/2000/TTLT-BTCCBCP-BTC ngày 28/12/2000 của liên tịch Ban tổ chức cán bộ Chính phủ (nay là Bộ Nội vụ), Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chính sách tinh giản biên chế trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp.

1.2. Trong năm 2003 thực hiện chính sách tinh giản biên chế đối với giáo viên các tỉnh miền núi và Tây nguyên thuộc diện tinh giản biên chế quy định tại điểm 1.1, mục 1, phần II Thông tư này bao gồm:

- 4 tỉnh Tây nguyên: Lâm Đồng, Đắc Lắc, Gia Lai, KonTum.

- Các tỉnh miền núi: Lai Châu, Sơn La, Hoà Bình, Hà Giang, Tuyên Quang, Thái Nguyên, Yên Bái, Cao Bằng, Lào Cai, Bắc Cạn, Lạng Sơn, Quảng Ninh, Phú Thọ, Bắc Giang.

- Huyện miền núi và xã miền núi đối với các tỉnh có miền núi.

1.3. Từ ngày 01 tháng 01 năm 2004 áp dụng chính sách tinh giản biên chế đối với tất cả các đối tượng nêu tại mục 1, phần II Thông tư này.

2. Các chức danh là: thành viên Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc, Phó tổng giám đốc, Giám đốc, Phó giám đốc, Kế toán trưởng, thành viên Ban Kiểm soát trong diện phải sắp xếp do tổ chức lại doanh nghiệp nhà nước được áp dụng thực hiện chính sách tinh giản biên chế theo Nghị quyết số 16/2000/NĐ-CP của Chính phủ từ ngày Nghị quyết số 09/2003/NQ-CP ngày 28/7/2003 có hiệu lực thi hành.

III. Sửa đổi, bổ sung chính sách tinh giản biên chế theo Nghị quyết số 16/2000/NQ-CP của Chính phủ

1. Kinh phí giải quyết chính sách tinh giản biên chế đối với các chức danh trong doanh nghiệp nhà nước nêu tại mục 2, phần II Thông tư này được bố trí từ nguồn quỹ hỗ trợ lao động dôi dư quy định tại Nghị định số 41/2002/NĐ-CP ngày 11/4/2002 của Chính phủ.

2. Việc áp dụng mức lương tối thiểu khi thực hiện chính sách tinh giản biên chế trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và các chức danh thuộc doanh nhgiệp nhà nước quản lý được áp dụng thực hiện chính sách tinh giản biên chế theo Nghị quyết số 16/2000/NQ-CP, ngày 18/10/2000 và Nghị quyết số 09/2003/NQ-CP ngày 28/7/2003 của Chính phủ.

2.1. Mức lương tối thiểu để tính lương tháng trả trợ cấp thôi việc theo số năm có đóng bảo hiểm xã hội cho những người thôi việc do tinh giản biên chế quy định như sau:

2.1.1. Mức lương tối thiểu 210.000 đ/th để tính lương tháng trả trợ cấp thôi việc theo số năm có đóng bảo hiểm xã hội từ trước ngày 01/01/2003.

2.1.2. Mức lương tối thiểu 290.000 đ/th để tính lương tháng trả trợ cấp thôi việc theo số năm có đóng bảo hiểm xã hội từ ngày 01/01/2003.

2.2. Khoản trợ cấp nghỉ hưu trước tuổi; trợ cấp khi được cử sang làm việc ở các cơ sở bán công; trợ cấp tìm việc làm; trả lương trong thời gian đi học để tìm việc làm và trợ cấp 6 tháng đối với các trường hợp đi học để chuyển nghề trước khi thôi việc được áp dụng mức lương tối thiểu 290.000 đ/th.

2.3. Phương pháp tính toán mức tiền lương cấp bậc, phụ cấp theo lương (nếu có) theo quy định tại Thông tư liên tịch số 73/2000/TTLT-BTC-BTCCBCP, ngày 28/12/2000 hướng dẫn thực hiện Nghị quyết số 16/2000/NQ-CP ngày 18/10/2000 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp.

Ví dụ: Ông Trần Văn D, thuộc diện tinh giản biên chế có hệ số lương cơ bản là 2,5, hệ số phụ cấp khu vực 0,3 tính đến ngày thôi việc tháng 11/2003 ông có 10 năm 2 tháng đóng bảo hiểm xã hội. Chế độ thôi việc của ông được tính như sau:

- Tiền lương tháng và phụ cấp của ông D hưởng trước ngày 01/01/2003 để tính trợ cấp thôi việc.

210.000đ x (2,5 + 0,3) = 588.000 đ/th

- Tiền lương tháng và phụ cấp của ông D hưởng từ ngày 01/01/2003 để tính trợ cấp thôi việc.

290.000đ x (2,5 + 0,3) = 812.000 đ/th

a. Số tiền trợ cấp theo Nghị định số 96/1998/NĐ-CP.

- Trợ cấp tìm việc làm

812.000đ x 3 tháng = 2.436.000đ

- Trợ cấp thôi việc

588.000 đ x 9 tháng + 812.000 đ x 1 tháng = 6.104.000 đ

b. Số tiền trợ cấp thôi việc theo Nghị quyết số 16/2000/NQ-CP là

588.000 đ x 9 tháng + 812.000 đ x 1 tháng = 6.104.000 đ

Tổng số tiền ông D được nhận khi thôi việc là (a+b)

2.436.000đ + 6.104.000 đ + 6.104.000 đ = 14.644.000đ

2.4. Kinh phí tăng thêm do điều chỉnh lương tối thiểu để chi trả các khoản trợ cấp cho việc thực hiện chính sách tinh giản biên chế theo Nghị quyết số 16/2000/NQ-CP ngày 18/10/2000 và Nghị quyết số 09/2003/NQ-CP ngày 28/7/2003 của Chính phủ được cấp từ ngân sách Nhà nước.

3. Số cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp đã giải quyết chính sách tinh giản biên chế theo Nghị quyết số 16/2000/NQ-CP ngày 18/10/2000 và Nghị quyết số 09/2003/NQ-CP ngày 28/7/2003 của Chính phủ thì chỉ tiêu biên chế thực hiện như sau:

3.1. Những người dôi dư do sắp xếp cơ cấu lại bộ máy tổ chức; khắc phục chồng chéo về chức năng, nhiệm vụ giữa các cơ quan, đơn vị; bố trí lại cơ cấu tiêu chuẩn chức danh cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thì chỉ tiêu biên chế của cơ quan, dơn vị giảm đi tương ứng; vì không còn vị trí công việc.

3.2. Những người tuy nằm trong cơ cấu, vị trí các công việc nhưng do yếu sức khoẻ, yếu kém về chuyên môn, nghiệp vụ v.v... không đủ khả năng đảm nhiệm được vị trí công việc nên được thực hiện chính sách tinh giản biên chế thì cơ quan, đơn vị được giữ lại chỉ tiêu biên chế tương ứng để tuyển dụng những người đủ tiêu chuẩn vào thay thế nhằm không ngừng nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức.

IV. Tổ chức thực hiện

1. Căn cứ kết quả thực hiện Nghị quyết số 16/2000/NQ-CP ngày 18/10/2000 của Chính phủ trong 2 năm 2001 - 2002 (giai đoạn 1) các Bộ, ngành, địa phương tổng hợp, đánh giá tình hình thực hiện và báo cáo các số liệu theo biểu số 1 (đính kèm) gửi về Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính để tổng hợp báo cáo Chính phủ. Việc này cần làm vào nửa đầu tháng 10/2003 trước khi triển khai tiếp về tinh giản biên chế (giai đoạn 2).

2. Việc cấp kinh phí từ nguồn quỹ hỗ trợ lao động dôi dư để giải quyết chính sách tinh giản biên chế đối với các chức danh trong doanh nghiệp nhà nước thực hiện theo đúng quy định tại Nghị định số 41/2002/NĐ-CP ngày 11/4/2002 của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Khi lập các biểu số 2, 3, 4, 5 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 73/2000/TTLT-BTCCBCP-BTC các doanh nghiệp nhà nước (nếu có) được ghi bổ sung thành một mục riêng (theo mẫu đính kèm)

V. Điều khoản thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành theo hiệu lực thi hành của Nghị quyết số 09/2003/NQ-CP ngày 28/7/2003 của Chính phủ.

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị phản ánh về Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính để nghiên cứu, giải quyết.

BỘ TRƯỞNG

BỘ NỘI VỤ

Đỗ Quang Trung

BỘ TRƯỞNG

BỘ TÀI CHÍNH

Nguyễn Sinh Hùng

 

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Tài chính khác

31/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính

Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
10/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm, đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 5/2/2026Quyết định
09/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 26/2020/QĐ-UBND ngày 30/9/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất hoá, lý giống nhau trên địa bàn tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 4/2/2026Quyết định
09/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Bãi bỏ Quyết định số 27/2017/QĐ-UBND ngày 08 tháng 12 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau quy định mức chi sự nghiệp bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Cà Mau, Quyết định số 32/2024/QĐ-UBND ngày 19 tháng 9 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau sửa đổi, bổ sung một số mục của Phụ lục quy định mức chi sự nghiệp bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Cà Mau ban hành kèm theo Quyết định số 27/2017/QĐ-UBND ngày 08 tháng 12 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau quy định mức chi sự nghiệp bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 29/1/2026Quyết định
05/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Đắk Lắk

Quy định tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng của các cơ quan, đơn vị, địa phương thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 16/1/2026Quyết định
01/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Quy định mức chi đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính

11/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
01/VBHN-BTCBộ Tài chính

Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
02/VBHN-BTСBộ Tài chính

Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.