|
THÔNG TƯ LIÊN BỘ Hướng dẫn thực hiện việc dạy thêm ngoài giờ của giáo viên các trường phổ thông công lập ____________________________ Thi hành Quyết định số 242/TTg ngày 24/5/1993 của Thủ tướng Chính phủ về việc dạy thêm ngoài giờ của giáo viên các trường phổ thông công lập, Liên Bộ Giáo dục và Đào tạo - Tài chính hướng dẫn việc dạy thêm nói trên và mức thu tiền học thêm như sau: I/ NHỮNG QUY ĐỊNH VỀ VIỆC TỔ CHỨC, QUẢN LÝ DẠY THÊM NGOÀI GIỜ. 1/ Dạy thêm ngoài giờ đối với giáo viên trong trường phổ thông công lập là hoạt động dạy học không quy định trong số giờ chính khoá mà quy chế chuyên môn quy định cho từng cấp/bậc học và môn học. 2/ Từ nay trong trường phổ thông công lập không được tổ chức dạy thêm đồng loạt (dạy thêm cho tất cả học sinh ở một lớp học). Giáo viên có trách nhiệm phải thực hiện đầy đủ, có chất lượng nội dung dạy học theo đúng kế hoạch, chương trình và sách giáo khoa đã quy định trong các giờ học chính khoá. Nếu phải tổ chức dạy bù (để bảo đảm thực hiện đủ chương trình, lý do về phía nhà trường hoặc giáo viên) thì các buổi dạy thêm đó không được thu tiền. 3/ Trong các trường phổ thông công lập chỉ được phép dạy thêm mang tính chất bổ trợ (học trong một thời gian nhất định) cho một số đối tượng học sinh sau: a/ Những học sinh thuộc diện kém (điểm trung bình bộ môn/ dưới 5 điểm), nhằm giúp các học sinh này vươn lên đạt trình độ học tập trung bình. b/ Những học sinh giỏi (điểm trung bình từ 8 đến 10 điểm), nhằm phát hiện bồi dưỡng năng khiếu, chuẩn bị cho các kỳ thi học sinh giỏi, thi vào trường chuyên, lớp chọn. c/ Những học sinh cuối cấp/bậc học (lớp 5 ở bậc tiểu học, lớp 9 và lớp 12 ở bậc trung học), nhằm ôn tập, chuẩn bị cho các kỳ thi tốt nghiệp. 4/ Hiệu trưởng các trường phổ thông công lập chịu trách nhiệm tổ chức, quản lý các hình thức dạy thêm và thực hiện đầy đủ các yêu cầu sau: a/ Các nhóm lớp dạy thêm phải được tổ chức trên cơ sở tự nguyện của học sinh và ý kiến thoả thuận của phụ huynh học sinh. Nghiêm cấm giáo viên dùng các biện pháp ép buộc học sinh (như ưu ái các học sinh học thêm, trù úm các học sinh không học thêm, dành lại kiến thức của giờ học chính khoá để dạy thêm, để “rò rỉ” đề kiểm tra, đề thi ở lớp học thêm ...). Học sinh và phụ huynh có quyền tự lựa chọn thầy học thêm. Mỗi học sinh học thêm phải có đơn xin học và ý kiến đề nghị của phụ huynh học sinh; khi thôi học phải có đơn đề nghị. b/ Giáo viên bậc tiểu học, hoặc giáo viên bộ môn (đối với bậc trung học) tập hợp đơn xin học thêm của học sinh và lập thành danh sách; hiệu trưởng chịu trách nhiệm duyệt danh sách và quyết định tổ chức dạy thêm. c/ Giáo viên dạy thêm chịu trách nhiệm trước hiệu trưởng về tổ chức quản lý nhóm, lớp, về nội dung chương trình và chất lượng học thêm. d/ Số buổi dạy thêm mỗi tuần được quy định như sau: - Đối với học sinh tiểu học không quá 2 buổi/tuần. - Đối với học sinh trung học (cấp 2 và cấp 3) không quá 3 buổi/tuần. đ/ Hiệu trưởng có trách nhiệm kiểm tra, đánh giá kết quả dạy học ở các nhóm, lớp dạy thêm; uốn nắn kịp thời những biểu hiện tiêu cực; biểu dương, khen thưởng những giáo viên dạy thêm có kết quả tốt. II/ QUY ĐỊNH VỀ THU - CHI TIỀN HỌC THÊM. 1/ Về mức thu tiền học thêm Các trường được phép thu tiền học thêm của các đối tượng đã quy định trên như sau: - Học sinh tiểu học: mức thu từ 4000đ đến 6000đ/hs/tháng. - Học sinh trung học: + Cấp 2: mức thu từ 6000đ đến 8000đ/hs/tháng/môn học. + Cấp 3: mức thu từ 8000đ đến 10000đ/hs/tháng/môn học. 2/ Cách thu và quản lý sử dụng tiền dạy thêm: a/ Việc thu tiền học thêm của học sinh do hiệu trưởng nhà trường tổ chức thông qua giáo viên hoặc tài vụ của trường và quy định sử dụng như sau: - 80% chi thù lao cho giáo viên trực tiếp giảng dạy. - 15% chi cho quản lý, tổ chức lớp học thêm, mua sắm tài liệu phục vụ dạy thêm. - 5% trả tiền điện nước, hao mòn tài sản phục vụ việc dạy thêm (coi như bổ sung cho ngân sách chi thường xuyên của trường). b/ Nhà trường thống nhất quản lý thu và chi quỹ học thêm, thanh quyết toán công khai trước phụ huynh học sinh. Hiệu trưởng chịu trách nhiệm báo cáo với Phòng Giáo dục và Sở Giáo dục - Đào tạo hàng năm để Sở tổng hợp báo cáo với Bộ Giáo dục và Đào tạo. III/ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH: Thông tư này có hiệu lực thi hành từ năm học 1993-1994./. |
Thông tư liên tịch
hướng dẫn thực hiện việc dạy thêm ngoài giờ của giáo viên các trường phổ thông công lập
Số hiệu: 5608/TT-LB
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 13/9/1993
- Ngày hiệu lực
- 13/9/1993
- Người ký
- Tào Hữu Phùng
- Chức danh người ký
- Thứ trưởng
Còn hiệu lựcThông tư liên tịch
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính
31/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính
Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
01/VBHN-BTC•Bộ Tài chính
Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
02/VBHN-BTС•Bộ Tài chính
Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.