Thông tư liên tịch

Hướng dẫn chế độ trợ cấp cho đối tượng không có nơi cư trú nhất định vào lưu trú tạm thời tại cơ sở chữa bệnh

Số hiệu: 56/2005/TTLT/BTC-BLĐTBXH

Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
5/7/2005
Ngày hiệu lực
2/8/2005
Người ký
Huỳnh Thị Nhân
Chức danh người ký
Thứ trưởng
Hết hiệu lực toàn bộThông tư liên tịch

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Thông tư liên tịch 117/2007/TTLT/BTC-BLĐTBXH (hiệu lực 26/10/2007).

THÔNG TƯ LIÊN TỊCH

Hướng dẫn chế độ trợ cấp cho đối tượng không có

 nơi cư trú nhất định vào lưu trú tạm thời tại cơ sở chữa bệnh

_____________________

Căn cứ Nghị định số 43/2005/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2005 của Chính phủ quy định việc đưa người nghiện ma tuý, người bán dâm không có nơi cư trú nhất định vào lưu trú tạm thời tại cơ sở chữa bệnh (sau đây gọi là Trung tâm); liên tịch Bộ Tài chính - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn chế độ trợ cấp cho đối tượng không nơi cư trú nhất định vào lưu trú tạm thời tại Trung tâm (sau đây gọi là người lưu trú tạm thời), cụ thể như sau:

1. Đối tượng áp dụng:

a) Người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi trở lên bị bắt quả tang sử dụng trái phép chất ma tuý mà không có nơi cư trú nhất định.

b) Người bán dâm từ đủ 16 tuổi đến 55 tuổi bị bắt quả tang thực hiện hành vi bán dâm hoặc người bán dâm có tính chất thường xuyên mà không có nơi cư trú nhất định.

2. Chế độ trợ cấp:

2.1. Trợ cấp tiền ăn:

Căn cứ vào tình hình thực tế của từng địa phương và tiêu chuẩn, định lượng ăn của người đang chấp hành quyết định xử phạt hành chính tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội (quy định tại tiết a, điểm 1, mục B, phần II, Thông tư Liên tịch số 13/2004/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 2/11/2004 của Liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Bộ Tài chính hướng dẫn về trách nhiệm đóng góp và chế độ trợ cấp đối với người bán dâm, người nghiện ma tuý); Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh) quy định mức trợ cấp tiền ăn cho người lưu trú tạm thời theo nguyên tắc sau:

Tiền ăn trong thời gian lưu trú tạm thời

=

Mức tiền ăn một tháng

x

Số ngày lưu trú tạm thời tại cơ sở chữa bệnh
(thời gian tối đa không quá 15 ngày)

30 ngày

2.2. Về đồ dùng cho cá nhân: Trong thời gian lưu trú tạm thời, người lưu trú tạm thời được sử dụng quần áo, chăn, màn của cá nhân. Trường hợp người lưu trú tạm thời thiếu quần áo, chăn, màn thì Trung tâm căn cứ lưu lượng người lưu trú tạm thời để mua sắm quần áo, chăn, màn cho người lưu trú tạm thời mượn.

2.3. Chế độ chữa trị, cai nghiện:

- Đối với người bán dâm trong thời gian lưu trú tạm thời được khám, chữa bệnh và được điều trị nếu mắc bệnh thông thường, các bệnh lây truyền qua đường tình dục. Mức chi về tiền thuốc chữa trị theo chỉ định của Bác sĩ điều trị nhưng tối đa không quá 150.000 đồng/người.

- Đối với người nghiện ma túy trong thời gian lưu trú tạm thời được hỗ trợ cắt cơn, cấp cứu, chi phí xét nghiệm và thuốc điều trị các bệnh cơ hội khác. Mức chi về tiền thuốc chữa trị theo chỉ định của Bác sĩ điều trị nhưng tối đa không quá 250.000 đồng/người.

Trường hợp người bán dâm đồng thời là người nghiện ma tuý thì được trợ cấp thuốc điều trị và thuốc hỗ trợ cắt cơn nghiện mức tối đa không quá 400.000đ/người.

- Trong thời gian lưu trú tạm thời, nếu người bị lưu trú tạm thời đã được sử dụng thuốc chữa trị, điều trị theo mức tối đa nêu trên thì khi có quyết định chính thức vào Trung tâm sẽ không được hỗ trợ tiếp tiền thuốc chữa trị và cai nghiện.

2.4. Chế độ đối với người bị ốm nặng hoặc mắc bệnh hiểm nghèo:
Trong thời gian lưu trú tạm thời, nếu người bán dâm, người nghiện ma tuý bị ốm nặng hoặc mắc bệnh hiểm nghèo vượt quá khả năng chữa trị của Trung tâm phải chuyển đến bệnh viện của Nhà nước điều trị thì chi phí điều trị trong thời gian nằm viện do bản thân hoặc gia đình người đó tự trả, những người thuộc diện chính sách hoặc hoàn cảnh gia đình quá khó khăn được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận thì được Giám đốc Trung tâm xét hỗ trợ 50% hoặc toàn bộ chi phí điều trị nhưng không quá 1.000.000 đồng/người/lần điều trị .

2.5. Chế độ đối với người bị chết:

Trong thời gian lưu trú tạm thời, nếu người lưu trú tạm thời tại Trung tâm bị chết, trong thời gian 24 giờ mà không xác định được thân nhân người chết hoặc thân nhân người đó không đến kịp thì Ban giám đốc Trung tâm có trách nhiệm tổ chức mai táng. Chi phí mai táng thực hiện theo quy định Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh. Trường hợp cần trưng cầu giám định pháp y để xác nhận nguyên nhân chết, thì cơ sở chữa bệnh thanh toán chi phí này theo quy định hiện hành của Nhà nước.

2.6. Trường hợp hết thời hạn lưu trú tạm thời mà đối tượng được quyết định trở về cộng đồng, đối với những người khó khăn được Giám đốc Trung tâm xét hỗ trợ một số khoản sau:

- Tiền tàu xe đi từ Trung tâm về tới nơi bị tạm giữ trước đây theo giá phương tiện giao thông công cộng của Nhà nước.

- Tiền ăn đường: 10.000 đồng/ngày/người.

3. Quyết toán chế độ trợ cấp:

Khi Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện có quyết định chính thức về việc đưa người vào Trung tâm thì các chi phí đã cấp cho đối tượng trong thời gian lưu trú tạm thời được tính vào trợ cấp cho người bán dâm, người nghiện ma tuý (kể cả người chưa thành niên) bị bắt buộc đưa vào trung tâm theo quy định tại Thông tư Liên tịch số 13/2004/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 2/11/2004 của Liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Bộ Tài chính hướng dẫn về trách nhiệm đóng góp và chế độ trợ cấp đối với người bán dâm, người nghiện ma tuý.

Trường hợp hết thời hạn lưu trú tạm thời mà Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện không ra quyết định đưa vào cơ sở chữa bệnh, đối tượng được trở về cộng đồng thì toàn bộ các chi phí đã chi cho đối tượng được quyết toán vào kinh phí hoạt động của cơ sở chữa bệnh.

4. Tổ chức thực hiện:

Kinh phí trợ cấp cho các đối tượng theo quy định tại Thông tư này được bố trí trong dự toán chi đảm bảo xã hội của ngân sách địa phương hàng năm. Việc quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí trợ cấp cho các đối tượng theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thực hiện Luật Ngân sách nhà nước.

Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn vướng mắc, đề nghị báo cáo về Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để giải quyết./.

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 05/07/2005
    Ban hành
  2. 02/08/2005
    Bắt đầu có hiệu lực

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính

31/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính

Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
01/VBHN-BTCBộ Tài chính

Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
02/VBHN-BTСBộ Tài chính

Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.