Thông tư liên tịch

Thông tư quy định chế độ thu, quản lý, sử dụng lệ phí thẩm định và cấp giấy chứng nhận đủ tiêu chuẩn, điều kiện thành lập cơ sở hành nghề y dược tư nhân và lệ phí cấp sổ đăng ký mặt hàng thuốc

Số hiệu: 51/TTLB

Cơ quan ban hành
Bộ Y tế
Ngày ban hành
3/7/1995
Ngày hiệu lực
3/7/1995
Người ký
Vũ Mộng Giao
Chức danh người ký
Thứ trưởng
Lĩnh vực
Quản lý thuế, phí và lệ phí
Hết hiệu lực toàn bộThông tư liên tịch

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Văn bản 17887.

THÔNG TƯ

LIÊN BỘ TÀI CHÍNH - Y TẾ

Quy định chế độ thu, quản lý, sử dụng lệ phí thẩm định và cấp giấy chứng nhận

đủ tiêu chuẩn, điều kiện thành lập cơ sở hành nghề y dược tư nhân

và lệ phí cấp số đăng ký mặt hàng thuốc

Căn cứ Pháp lệnh về hành nghề y dược tư nhân ngày 30/09/1993;

Căn cứ Điều 12 Nghị định số 06/CP ngày 29/01/1994 cụ thể hoá một số điều trong Pháp lệnh hành nghề y dược tư nhân;

Căn cứ Quyết định số 276/CT ngày 28/07/1992 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay là Thủ trưởng Chính phủ) về việc thống nhất quản lý các loại phí và lệ phí;

Sau một thời gian thực hiện thông tư số 51/TTLB ngày 06/06/1994 của Liên Bộ Tài chính - Y tế, quy định chế độ thu, quản lý, sử dụng lệ phí thẩm định và cấp giấy chứng nhận đủ tiêu chuẩn, điều kiện thành lập cơ sở hành nghề y dược tư nhân, có một số điểm chưa phù hợp với thực tế cần sửa đổi, bổ sung. Liên Bộ Tài chính - Y tế ban hành thông tư quy định chế độ thu, quản lý và sử dụng lệ phí thẩm định việc xin cấp giấy chứng nhận đủ tiêu chuẩn, điều kiện thành lập cơ sở hành nghề y dược tư nhân và lệ phí cấp số đăng ký mặt hàng thuốc để thay thế thông tư số 51/TTLB như sau:

I. ĐỐI TƯỢNG NỘP

Các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước khi nộp đơn xin cấp giấy chứng nhận đủ tiêu chuẩn, điều kiện thành lập cơ sở hành nghề y dược tư nhân và xin cấp số đăng ký mặt hàng thuốc phải nộp lệ phí thẩm định hồ sơ và lệ phí cấp số đăng ký mặt hàng thuốc được quy định tại Thông tư này.

II. MỨC THU

Mức thu lệ phí thẩm định và lệ phí xin cấp số đăng ký mặt hàng thuốc quy định tại phụ lục "Biểu mức thu lệ phí thẩm định và lệ phí cấp số đăng ký mặt hàng thuốc" kèm theo thông tư này.

Khi nộp hồ sơ xin cấp chứng nhận đủ tiêu chuẩn và điều kiện thành lập cơ sở hành nghề y dược tư nhân, người nộp hồ sơ nộp lệ phí thẩm định 70% và khi được cấp giấy chứng nhận nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận 30% mức thu tại biểu thu này.

Đối với các trường hợp giấy chứng nhận hết thời hạn, các cơ sở Y - Dược tư nhân muốn cấp lại giấy chứng nhận phải nộp 50% mức thu quy định tại thông tư này và nộp một lần khi nộp hồ sơ.

Đối với các trường hợp xin cấp số đăng ký mặt hàng thuốc người nộp hồ sơ nộp ngay 100% mức thu tại biểu này.

Khi giá cả thị trường biến động từ 20% trở lên thì Bộ Tài chính phối hợp với Bộ Y tế xem xét điều chỉnh lại mức thu quy định tại thông tư này cho phù hợp với thực tế.

III. TỔ CHỨC THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG LỆ PHÍ.

1. Tổ chức thu:

a) Bộ Y Tế thu lệ phí đối với việc thẩm định và cấp giấy chứng nhận đủ tiêu chuẩn, điều kiện thành lập bệnh viện tư nhân, doanh nghiệp tư nhân, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn kinh doanh dược - trang thiết bị y tế; Cơ sở hành nghề y - dược tại Việt Nam của tổ chức, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài và lệ phí cấp số đăng ký mặt hàng thuốc.

b) Sở y tế các Tỉnh, Thành phố trực thuộc TW thu lệ phí thẩm định và cấp giấy chứng nhận đủ tiêu chuẩn, điều kiện thành lập cơ sở hành nghề y dược tư nhân của các tổ chức, cá nhân đối với các loại hình thành nghề còn lại.

2. Quản lý và sử dụng nguồn thu lệ phí

a) Quản lý nguồn thu lệ phí:

Lệ phí thẩm định: Việc cấp giấy chứng nhận đủ tiêu chuẩn, điều kiện thành lập cơ sở hành nghề y dược tư nhân và lệ phí cấp số đăng ký mặt hàng thuốc là nguồn thu của ngân sách Nhà nước. Cơ quan thu lệ phí nhận biên lai tại Cục Thuế của Tỉnh, Thành phố nơi đóng trụ sở.

Cơ quan thu lệ phí phải mở sổ sách kế toán theo dõi tình hình thu lệ phí và các khoản chi phí liên quan theo đúng pháp lệnh kế toán thống kê của Nhà nước và phải đăng ký sổ sách kế toán với cơ quan thuế trước khi sử dụng.

b) Sử dụng nguồn thu lệ phí:

Cơ quan thu lệ phí tạm thời được giữ lại 40% số phí thu được đối với cơ sở y tế tư nhân có trụ sở đóng ở thành phố trực thuộc TW; 50% số phí thu được đối với cơ sở y tế tư nhân có trụ sở đóng ở các tỉnh đồng bằng, trung du; 60% số phí thu được đối với cơ sở y tế tư nhân có trụ sở đóng ở các tỉnh Miền Núi và 20% số lệ phí thu được do cấp số đăng ký mặt hàng thuốc để chi cho:

- Công tác thẩm định và cấp số đăng ký mặt hàng thuốc.

- In biểu mẫu, giấy chứng nhận.

- Thường cho những cán bộ CNV có liên quan trực tiếp tới việc tổ chức thu lệ phí, nhưng mức thưởng một năm tối đa không quá 3 tháng lương cơ bản theo chế độ hiện hành của Nhà nước.

Các khoản chi nêu trên phải đúng chế độ tài chính hiện hành và có chứng từ hợp lệ.

Số lệ phí còn lại sau khi cơ quan thu lệ phí được tạm giữ lại theo các tỷ lệ nêu trên, cơ quan thu lệ phí phải nộp toàn bộ vào ngân sách Nhà nước.

Thời hạn nộp theo quy định của Cục Thuế địa phương.

c) Hàng tháng, quý, năm cơ quan thu lệ phí phải tổ chức thanh toán quyết toán với cơ quan thuế và cơ quan tài chính cùng cấp.

Hàng năm, cơ quan thu lệ phí phải dự toán thu chi, tổng hợp trong kế hoạch thu, chi tài chính chung của đơn vị gửi cơ quan tài chính đồng cấp duyệt.

Cuối năm quyết toán việc sử dụng số lệ phí được tạm giữ lại theo tỷ lệ nêu tại điểm 2b, mục III của Thông tư này, về nguyên tắc nếu không chi hết phải nộp vào ngân sách Nhà nước. Trường hợp có nhu cầu giữ lại số lệ phí chưa sử dụng hết để đáp ứng chi cho năm sau thì phải được cơ quan tài chính đồng cấp đồng ý bằng văn bản. Số tiền để lại được tổng hợp vào kế hoạch thu, chi tài chính năm sau.

IV. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH:

Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày ký và thay thế Thông tư số 51/TTLB ngày 06/06/1994 của Liên Bộ Tài chính - Y tế.

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc gì đề nghị phản ánh về Liên Bộ để nghiên cứu giải quyết./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 03/07/1995
    Ban hành
  2. 03/07/1995
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. Thay thế bởi Văn bản 17887

Văn bản liên quan

Hết hiệu lực bởi1

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Quản lý thuế, phí và lệ phí

64/2017/TT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn miễn lệ phí quốc tịch, lệ phí hộ tịch, đăng ký cư trú cho người được phép cư trú theo quy định của Thỏa thuận giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào về việc giải quyết vấn đề người di cư tự do, kết hôn không giá thú trong vùng biên giới hai nước khi làm các thủ tục về quốc tịch, đăng ký hộ tịch, đăng ký cư trú và các giấy tờ khác liên quan đến nhân thân

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2017Thông tư
31/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 99/2016/TT-BTC ngày 29/6/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng

Còn hiệu lựcBan hành: 18/4/2017Thông tư
01/2016/TTLT-BKHĐT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn việc trao đổi thông tin về doanh nghiệp giữa Hệ thống thông tin quổc gia về đăng ký doanh nghiệp và Hệ thống thông tin thuế

Còn hiệu lựcBan hành: 23/2/2016Thông tư liên tịch
214/2015/TT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn cơ chế, chính sách ưu đãi về hỗ trợ ngân sách nhà nước, thuế và tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước theo quy định tại Quyết định số 1193/QĐ-TTg ngày 30/7/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển Vườn ươm công nghệ công nghiệp Việt Nam - Hàn Quốc tại thành phố cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2015Thông tư
127/2015/TT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn việc cấp mã số doanh nghiệp thành lập mớỉ và phân công cơ quan thuế quản lý đốỉ vớỉ doanh nghiệp

Còn hiệu lựcBan hành: 21/8/2015Thông tư
96/2015/TT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phù quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014, Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính

Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 22/6/2015Thông tư
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.