|
THÔNG TƯ
LIÊN TỊCH CỦA BỘ TÀI CHÍNH - BAN THƯỜNG TRỰC - động của ban thanh tra nhân dân xã, phường, thị trấn
Căn cứ Pháp lệnh Thanh tra do Hội đồng nhà nước ban hành ngày 29/3/1990; Căn cứ Nghị định số 241/HĐBT ngày 5/8/1991 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) quy định về tổ chức và hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân. Để tạo điều kiện thuận lợi cho Ban Thanh tra nhân dân xã, phường, thị trấn hoạt động có hiệu quả; Liên Bộ Tài chính - Ban Thường trực Đoàn chủ tịch Uỷ ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hướng dẫn kinh phí chỉ đạo và hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân xã, phường, thị trấn như sau:
I. NGUYÊN TẮC CHUNG 1. Hàng năm căn cứ dự toán kinh phí để tổ chức, chỉ đạo công tác thanh tra nhân dân của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc các cấp, ngân sách nhà nước cùng cấp bảo đảm cấp đủ một khoản kinh phí để Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc tổ chức, chỉ đạo công tác Thanh tra nhân dân. 2. Kinh phí tổ chức, hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) được Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp cân đối cho ngân sách xã để Uỷ ban nhân dân cấp xã cấp đủ kinh phí cho Ban Thanh tra nhân dân hoạt động và giao cho Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã quản lý kinh phí. 3. Căn cứ các chế độ quản lý tài chính - ngân sách hiện hành và quy định tại Thông tư này, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cùng cấp tổ chức hướng dẫn, chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra cấp xã thực hiện cấp đủ kinh phí cho Ban Thanh tra nhân dân. Việc sử dụng kinh phí của Ban Thanh tra nhân dân xã phải đảm bảo đúng chế độ, đúng mục đích, tiết kiệm và có hiệu quả. II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ 1. Nội dung chi. 1.1. Chi cho công tác chỉ đạo, tổ chức của Uỷ ban Mặt trận tổ quốc Việt nam các cấp đối với hoạt động Thanh tra nhân dân. a. Chi cho công tác triển khai: Công tác tuyên truyền trong nhân dân, về chủ trương, chính sách của đảng, các văn bản pháp luật của Nhà nước về tổ chức và hoạt động của Thanh tra nhân dân (tổ chức hội nghị, in mua tài liệu, xuất bản phẩm, tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng về công tác thanh tra nhân dân ...). b. Chi cho công tác tập huấn nghiệp vụ cho các uỷ viên Ban Thanh tra nhân dân. c. Chi cho các cuộc giao ban định kỳ hàng tháng của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh, cấp huyện; công tác kiểm tra, đôn đốc trong quá trình chỉ đạo đối với cấp dưới theo chế độ quy định. d. Chi cho hội nghị sơ kết, tổng kết hàng năm về công tác thanh tra nhân dân. đ. Chi khen thưởng cho các cá nhân, tổ chức có thành tích xuất sắc hàng năm. 1.2. Nội dung chi hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân cấp xã. a. Chi mua sắm vật phẩm văn phòng và chi cho công tác thông tin liên lạc: Sổ công tác, bút, giấy viết, tem thư ... b. Chi hội nghị phí, công tác phí. c. Chi trả thù lao cho thanh tra viên trực tiếp thực hiện công tác thanh tra theo kế hoạch công tác được duyệt. d. Chi cho các cuộc họp bàn việc kiến nghị vụ việc vi phạm pháp luật. đ. Chi bồi dưỡng cho thanh tra viên hoạt động phối kết hợp với tổ chức thanh tra nhà nước khi thanh tra tại địa phương (khi có yêu cầu). 1.3. Mức chi cho mỗi Ban Thanh tra nhân dân cấp xã ít nhất là 1.500.000 đồng/năm (một triệu năm trăm nghìn đồng/năm). 2. Lập, chấp hành, quyết toán kinh phí. Việc lập dự toán, chấp hành và quyết toán kinh phí ngân sách được thực hiện theo Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn Luật NSNN của Chính phủ và Bộ Tài chính về phân cấp, lập, chấp hành và quyết toán ngân sách nhà nước và ngân sách xã. Thông tư này hướng dẫn thêm một số nội dung sau: 2.1. Hàng năm cùng với việc xây dựng dự toán kinh phí hoạt động của Uỷ ban Mặt trận tổ quốc, Ban thường trực Uỷ ban Mặt trận tổ quốc các cấp xây dựng dự toán kinh phí đảm bảo cho việc tổ chức, chỉ đạo công tác Thanh tra nhân dân theo hướng dẫn tại Mục II - Điểm 1.1 của Thông tư này gửi cơ quan Tài chính cùng cấp tổng hợp trình cấp có thẩm quyền quyết định. 2.2. Hàng năm căn cứ kế hoạch hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân cấp xã, Ban thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã lập dự toán kinh phí cùng với dự toán kinh phí hoạt động thường xuyên của Mặt trận Tổ quốc cấp xã theo hướng dẫn tại Mục II - Điểm 1.2 của Thông tư này gửi Uỷ ban nhân dân cùng cấp tổng hợp, báo cáo Uỷ ban nhân dân cấp huyện để tổng hợp, báo cáo Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định. Sau khi dự toán ngân sách được giao, Uỷ ban nhân dân cấp xã trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định cụ thể dự toán chi của Mặt trận Tổ quốc cấp xã, trong đó có dự toán chi của Ban Thanh tra nhân dân. Ban Thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã có trách nhiệm quyết toán kinh phí sử dụng của Ban Thanh tra nhân dân cùng với kinh phí hoạt động của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc gửi Ban Tài chính tổng hợp, báo cáo Uỷ ban nhân dân trình Hội đồng nhân dân cấp xã phê chuẩn chung trong quyết toán thu chi ngân sách xã theo quy định hiện hành. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Cơ quan tài chính các cấp định kỳ và đột xuất tiến hành kiểm tra việc cấp, quản lý sử dụng kinh phí nhằm đảm bảo việc sử dụng kinh phí chi cho tổ chức và hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân cấp xã đúng nội dung chi, đúng chế độ, có hiệu quả thiết thực. 2. Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh chịu trách nhiệm phối hợp với cơ quan tài chính cùng cấp kiểm tra việc sử dụng kinh phí tổ chức hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân cấp xã theo quy định tại Thông tư này và hàng năm báo cáo về Bộ Tài chính, Uỷ ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt nam về tình hình tổ chức và kết quả thực hiện. 3. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, Uỷ ban nhân dân và Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh tổng hợp ý kiến gửi về Bộ Tài chính và Ban Thường trực Đoàn Chủ tịch Uỷ ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt nam để xem xét giải quyết. |
Thông tư liên tịch
Hướng dẫn kinh phí chỉ đạo và hoạt động của ban thanh tra nhân dân xã, phường, thị trấn
Số hiệu: 51/2003/TTLT/BTC-BTTĐCTUBTWMTTQVN
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 23/5/2003
- Ngày hiệu lực
- 2/7/2003
- Người ký
- Nguyễn Sinh Hùng
- Chức danh người ký
- Bộ trưởng
Hết hiệu lực toàn bộThông tư liên tịch
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Thông tư liên tịch 39/2006/TTLT/BTC-BTTUBTWMTTQVN (hiệu lực 12/06/2006).
Lịch sử hiệu lực
- 23/05/2003Ban hành
- 02/07/2003Bắt đầu có hiệu lực
- 12/06/2006Thay thế bởi Thông tư liên tịch 39/2006/TTLT/BTC-BTTUBTWMTTQVN
- 12/06/2006
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi2
Căn cứ ban hành2
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính
31/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính
Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
01/VBHN-BTC•Bộ Tài chính
Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
02/VBHN-BTС•Bộ Tài chính
Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.