Thông tư liên tịch

Hướng dẫn cơ chế tài chính và mức kinh phí lập báo cáo đánh giá môi trường chiến lược

Số hiệu: 50/2012/TTLT-BTC-BTNMT

Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
30/3/2012
Ngày hiệu lực
20/5/2012
Người ký
Nguyễn Thị Minh
Chức danh người ký
Thứ trưởng
Lĩnh vực
Tài chính khác
Còn hiệu lựcThông tư liên tịch

THÔNG TƯ LIÊN TỊCH

Hướng dẫn cơ chế tài chính và mức kinh phí lập báo cáo đánh giá môi trường chiến lược

__________________________

 

Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của của Chính phủ quy định về nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài Chính;

Căn cứ Nghị định số 25/2008/NĐ-CP ngày 10 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định về nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Căn cứ Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường.

Liên Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn cơ chế tài chính và mức kinh phí lập báo cáo đánh giá môi trường chiến lược như sau:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này hướng dẫn cơ chế tài chính và mức kinh phí lập báo cáo đánh giá môi trường chiến lược của các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch quy định tại Điều 3 Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường.

Điều 2. Nguồn kinh phí lập báo cáo đánh giá môi trường chiến lược

1. Kinh phí lập báo cáo đánh giá môi trường chiến lược được bố trí trong kinh phí xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch do ngân sách bảo đảm từ nguồn kinh phí sự nghiệp kinh tế và các nguồn khác (nếu có).

2. Kinh phí lập báo cáo đánh giá môi trường chiến lược của chiến lược, quy hoạch, kế hoạch do Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các cơ quan khác ở Trung ương thực hiện (dưới đây gọi tắt là các Bộ, cơ quan Trung ương) do ngân sách trung ương bảo đảm và được bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm của Bộ, cơ quan Trung ương.

3. Kinh phí lập báo cáo đánh giá môi trường chiến lược của chiến lược, quy hoạch, kế hoạch do địa phương thực hiện do ngân sách địa phương bảo đảm và được bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm của địa phương.

Điều 3. Nội dung chi lập báo cáo đánh giá môi trường chiến lược

1. Xây dựng đề cương; thu thập tài liệu, số liệu về điều kiện tự nhiên, môi trường, kinh tế - xã hội có liên quan phục vụ việc lập báo cáo đánh giá môi trường chiến lược.

2. Điều tra, khảo sát thực địa phục vụ việc lập báo cáo đánh giá môi trường chiến lược (không bao gồm việc lấy mẫu, phân tích mẫu, nếu có).

3. Thuê chuyên gia tư vấn; thuê khoán chuyên môn thực hiện các nội dung theo yêu cầu của việc lập báo cáo đánh giá môi trường chiến lược.

4. Tổ chức hội nghị, hội thảo, tham vấn các cơ quan liên quan và cộng đồng.

5. Phân tích, đánh giá, dự báo về các tác động môi trường.

6. Chi phí khác liên quan trực tiếp đến lập, chỉnh sửa báo cáo đánh giá môi trường chiến lược (nếu có).

Điều 4. Mức chi phí lập báo cáo đánh giá môi trường chiến lược

1. Mức chi phí tối đa cho lập báo cáo đánh giá môi trường chiến lược chi tiết dưới hình thức báo cáo riêng:

Công thức tính: GĐMC = GĐMC chuẩn x H1 x H2 x H3

Trong đó:

GĐMC là mức chi phí cho lập báo cáo đánh giá môi trường chiến lược chi tiết dưới hình thức báo cáo riêng của chiến lược, quy hoạch, kế hoạch thuộc đối tượng quy định tại khoản 2, Điều 3 Nghị định số 29/2011/NĐ-CP (đơn vị triệu đồng).

GĐMC chuẩn = 250 triệu đồng, là mức chi phí cho lập báo cáo đánh giá môi trường chiến lược của quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của địa bàn chuẩn quy mô 1.000 km2.

H1 là hệ số về quy mô diện tích tự nhiên của địa bàn lập báo cáo đánh giá môi trường chiến lược được xác định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.

H2 là hệ số đánh giá mức độ tác động đến môi trường của ngành, lĩnh vực được xác định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này.

H3 là hệ số khu vực đặc biệt được xác định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này (hệ số H3chỉ áp dụng đối với báo cáo đánh giá môi trường chiến lược của các quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội cấp tỉnh, cấp vùng).

2. Mức chi phí tối đa cho lập báo cáo đánh giá môi trường chiến lược chi tiết dưới hình thức lồng ghép:

GĐMC lồng ghép = 0,65 x GĐMC chuẩn x H1 x H2

H1, H2 được xác định như đối với lập báo cáo đánh giá môi trường chiến lược chi tiết dưới hình thức báo cáo riêng.

3. Mức chi phí tối đa cho lập báo cáo đánh giá môi trường chiến lược rút gọn:

GĐMC rút gọn = 0,3 x GĐMC chuẩn x H1 x H2

H1 được xác định như đối với lập báo cáo đánh giá môi trường chiến lược chi tiết dưới hình thức báo cáo riêng.

H2 hệ số đánh giá mức độ tác động đến môi trường của ngành và lĩnh vực lập báo cáo đánh giá môi trường chiến lược rút gọn được tính bằng hệ số 0,5.

4. Các mức chi phí trên chưa bao gồm: Thuế giá trị gia tăng; chi phí lấy mẫu và phân tích hiện trạng môi trường. Trường hợp lập báo cáo đánh giá môi trường chiến lược có yêu cầu lấy và phân tích mẫu, cơ quan lập báo cáo đánh giá môi trường chiến lược căn cứ vào yêu cầu cụ thể để xác định chi phí lấy mẫu và phân tích mẫu.

5. Xác định mức chi phí tại khoản 1, 2 và 3 Điều này khi thay đổi mức lương tối thiểu:

Các mức chi phí quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều này được xây dựng với mức lương tối thiểu 830.000 đồng/tháng (theo Nghị định số 22/2011/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu chung). Chi phí nhân công được xác định bằng 60% tổng chi phí lập báo cáo đánh giá môi trường chiến lược.

Khi có sự điều chỉnh về mức lương tối thiểu thì áp dụng công thức chuyển đổi để tính chi phí lập báo cáo đánh giá môi trường chiến lược như sau:

 

GĐMCCĐ=

GĐMC x (0,4+ 0,6

L

)

LHT

 

Trong đó:

GĐMCCĐ Là mức chi phí cho lập báo cáo đánh giá môi trường chiến lược khi nhà nước điều chỉnh hệ số lương tối thiểu;

GĐMC Là mức chi phí lập báo cáo đánh giá môi trường chiến lược ứng với mức lương tối thiểu hiện hành;

L Là mức lương tối thiểu được điều chỉnh;

LHT Là mức lương tối thiểu hiện tại (830.000 đồng).

Điều 5. Lập, chấp hành dự toán và thanh toán, quyết toán

Việc lập, chấp hành dự toán và thanh quyết toán nguồn kinh phí sự nghiệp kinh tế thực hiện lập báo cáo đánh giá môi trường chiến lược theo quy định của Luật ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn hiện hành; Thông tư này hướng dẫn cụ thể một số nội dung như sau:

1. Lập dự toán

Hàng năm, căn cứ Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước; Thông tư hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách nhà nước của Bộ Tài chính; nhiệm vụ lập báo đánh giá môi trường chiến lược của các dự án chiến lược, quy hoạch, kế hoạch được giao và mức chi phí lập báo cáo đánh giá môi trường chiến lược tại Điều 4 Thông tư này; chế độ chi tiêu tài chính hiện hành; các đơn vị lập dự toán kinh phí lập báo cáo đánh giá môi trường chiến lược như sau:

a) Đối với kinh phí lập báo cáo đánh giá môi trường chiến lược do các Bộ, cơ quan trung ương thực hiện: Căn cứ chiến lược, quy hoạch, kế hoạch của trung ương theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18/4/2011 của Chính phủ, các đơn vị dự toán được giao thực hiện, lập dự toán kinh phí lập báo cáo đánh giá môi trường chiến lược cùng với dự toán kinh phí của chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, báo cáo Bộ, cơ quan Trung ương để tổng hợp vào dự toán ngân sách gửi Bộ Tài chính xem xét, tổng hợp báo cáo Chính phủ trình Quốc hội xem xét theo quy định.

b) Đối với kinh phí lập báo cáo đánh giá môi trường chiến lược do địa phương thực hiện: Căn cứ chiến lược, quy hoạch, kế hoạch của địa phương theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18/4/2011 của Chính phủ, các đơn vị dự toán được giao thực hiện, lập dự toán kinh phí lập báo cáo đánh giá môi trường chiến lược cùng với dự toán kinh phí của chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, báo cáo cơ quan chủ quản cấp trên để tổng hợp vào dự toán ngân sách của cơ quan chủ quản gửi cơ quan tài chính cùng cấp để báo cáo Uỷ ban nhân dân trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định.

2. Quản lý, cấp phát và thanh toán

Việc quản lý, cấp phát, thanh toán kinh phí sự nghiệp kinh tế cho lập báo cáo đánh giá môi trường chiến lược thực hiện theo văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính về chế độ quản lý, cấp phát, thanh toán các khoản chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước.

3. Kinh phí chuyển năm sau

Việc xử lý số dư kinh phí sự nghiệp kinh tế lập báo cáo đánh giá môi trường chiến lược thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và hướng dẫn của Bộ Tài chính về công tác khoá sổ kế toán cuối năm và lập, báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước hàng năm.

4. Công tác quyết toán

a) Việc quyết toán kinh phí đánh giá môi trường chiến lược thực hiện cùng với quyết toán kinh phí thực hiện các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch quy định tại Điều 3 Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18/4/2011 của Chính phủ. Các đơn vị được giao dự toán kinh phí sự nghiệp kinh tế để lập báo cáo đánh giá môi trường chiến lược có trách nhiệm lập quyết toán gửi cơ quan chủ quản cấp trên để tổng hợp chung vào quyết toán của cơ quan chủ quản cấp trên, gửi cơ quan tài chính cùng cấp xem xét trình các cấp có thẩm quyền theo quy định.

b) Xét duyệt và thẩm định báo cáo quyết toán: theo quy định của Bộ Tài chính hướng dẫn xét duyệt, thẩm định và thông báo quyết toán năm đối với các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ và ngân sách các cấp.

Điều 6. Tổ chức thực hiện

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 5 năm 2012.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các đơn vị phản ánh về Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Tài chính khác

31/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính

Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
10/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm, đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 5/2/2026Quyết định
09/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 26/2020/QĐ-UBND ngày 30/9/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất hoá, lý giống nhau trên địa bàn tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 4/2/2026Quyết định
09/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Bãi bỏ Quyết định số 27/2017/QĐ-UBND ngày 08 tháng 12 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau quy định mức chi sự nghiệp bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Cà Mau, Quyết định số 32/2024/QĐ-UBND ngày 19 tháng 9 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau sửa đổi, bổ sung một số mục của Phụ lục quy định mức chi sự nghiệp bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Cà Mau ban hành kèm theo Quyết định số 27/2017/QĐ-UBND ngày 08 tháng 12 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau quy định mức chi sự nghiệp bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 29/1/2026Quyết định
05/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Đắk Lắk

Quy định tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng của các cơ quan, đơn vị, địa phương thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 16/1/2026Quyết định
01/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Quy định mức chi đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính

11/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
01/VBHN-BTCBộ Tài chính

Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
02/VBHN-BTСBộ Tài chính

Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.