Thông tư liên tịch

Về chế độ thu viện phí

Số hiệu: 49-TTLB/CB

Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
14/11/1957
Ngày hiệu lực
1/1/1958
Người ký
Trịnh Văn Bính
Chức danh người ký
Thứ trưởng
Lĩnh vực
Quản lý thuế, phí và lệ phí
Còn hiệu lựcThông tư liên tịch

THÔNG TƯ LIÊN BỘ

Về chế độ thu viện phí

________________

Chế độ thu viện phí đã ban hành từ lâu, nhưng đến nay, trong việc thi hành hãy còn nhiều mắc mứu và thiếu sót.

Đối với cán bộ, công nhân viên, nhiều cơ quan, công trường hãy còn dây dưa chưa thanh toán xong viện phí, gây khó khăn cho bệnh viện trong việc quyết toán thu chi. Hầu hết là thanh toán rất chậm.

Đối với nhân dân, nhiều bệnh nhân có khả năng nhưng vẫn được giới thiệu và được xếp là bệnh nhân nghèo, thậm chí có bệnh nhân có tiền gửi bệnh viện nhưng vẫn được miễn viện phí. Việc đài thọ của công quỹ như vậy thật là không hợp lý.

Tình trạng trên đây đã ảnh hưởng nhiều đến ngân sách và do đó, đến việc phát triển của công tác y tế.

Vì vậy, Liên bộ Y tế - Tài chính quy định lại chế độ thu viện phí như sau:

I. - ĐỐI VỚI BỆNH NHÂN CÁN BỘ

1) Bệnh viện sẽ thu tiền ăn, tiền bồi dưỡng theo thông tư số 2796-PQC ngày 25-08-1956 của Bộ Nội vụ, còn tiền thuốc, từ nay sẽ thu theo thực chi.

2) Các cơ quan giới thiệu cán bộ đến nằm bệnh viện, cần theo đúng mẫu giấy giới thiệu của Bộ Y tế để tiện cho việc thanh toán viện phí.

3) Khi cán bộ đã được thu nhận vào nằm bệnh viện rồi, thì cơ quan phải dự trù kinh phí để trả viện phí hàng tháng theo giấy đòi của bệnh viện (chớ không đợi đến khi cán bộ ra viện rồi mới thanh toán như trước nữa). Phần còn lại sẽ thanh toán nốt khi cán bộ ra viện.

Như vậy, đối với bệnh viên, cơ quan phải chịu trách thanh toán tất cả viện phí gồm: tiền ăn, tiền bồi dưỡng và tiền thuốc (còn phần cán bộ phải trả tiền ăn thì cơ quan sẽ trừ vào lương).

4) Đối với các khoản viện phí còn dây dưa đến nay, các cơ quan có trách nhiệm thanh toán ngay với bệnh viện. Nếu có trở ngại gì, cần liên hệ gấp với bệnh viện và Bộ Tài chính để giải quyết.

II. - ĐỐI VỚI BỆNH NHÂN NHÂN DÂN

1) Chia làm ba trường hợp như sau:

a) Bệnh nhân có khả năng: sẽ trả tiền ăn (kể cả tiền bồi dưỡng, nếu có) và tiền thuốc theo thực chi.

b) Bệnh nhân có ít khả năng: sẽ trả tiền ăn (và tiền bồi dưỡng nếu có); còn tiền thuốc sẽ do công quỹ đài thọ.

c) Bệnh nhân không có khả năng: công quỹ sẽ đài thọ cả tiền ăn và tiền thuốc. Trường hợp thật cần thiết, do y sĩ điều trị quyết định, có thể bồi dưỡng từ 400đ đến 600đ, khoản chi này cũng do công quỹ đài thọ.

2) Việc đài thọ cho bệnh nhân có ít khả năng và không có khả năng, sẽ do ngân sách tỉnh hay thành phố chịu (Kinh phí cứu tế xã hội).

Đối với bệnh viện trung ương, địa phương giới thiệu bệnh nhân sẽ chịu trách nhiệm thanh toán viện phí theo thực chi và theo giấy đòi của bệnh viện.

3) Ủy ban Hành chính tỉnh hay thành phố sẽ tùy tình hình cụ thể của địa phương mình (tình hình sinh hoạt và bệnh tật trong nhân dân, khả năng ngân sách...) mà dự trù hàng năm kinh phí cứu tế bệnh nhân nghèo.

Việc nhận xét về khả năng đài thọ của bệnh phải được thận trọng, có cân nhắc và sát thực tế (không nên chỉ căn cứ vào thành phần...), cốt làm sao bảo đảm việc đài thọ của công quỹ được hợp lý, đúng chính sách, và cũng không làm trở ngại cho việc chữa chạy cho nhân dân.

4) Việc giới thiệu bệnh nhân, phải theo đúng mẫu và thể thức do Bộ Y tế quy định.

III. - ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Để có đủ thì giờ chuẩn bị, thông tư này sẽ thi hành kể từ 01 tháng 01 năm 1958.

Một công văn của Bộ Y tế sẽ hướng dẫn việc thi hành.

Những quy định trước đây, trái với thông tư này, đều bãi bỏ.

Trong khi thi hành, bệnh viện sẽ có thêm một số công tác về thanh toán thuốc theo mực chi; những bệnh viện nào nhiều bệnh nhân mà không khắc phục được thì sẽ phản ảnh về Liên bộ giải quyết vấn đề biên chế sau.

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Quản lý thuế, phí và lệ phí

64/2017/TT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn miễn lệ phí quốc tịch, lệ phí hộ tịch, đăng ký cư trú cho người được phép cư trú theo quy định của Thỏa thuận giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào về việc giải quyết vấn đề người di cư tự do, kết hôn không giá thú trong vùng biên giới hai nước khi làm các thủ tục về quốc tịch, đăng ký hộ tịch, đăng ký cư trú và các giấy tờ khác liên quan đến nhân thân

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2017Thông tư
31/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 99/2016/TT-BTC ngày 29/6/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng

Còn hiệu lựcBan hành: 18/4/2017Thông tư
01/2016/TTLT-BKHĐT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn việc trao đổi thông tin về doanh nghiệp giữa Hệ thống thông tin quổc gia về đăng ký doanh nghiệp và Hệ thống thông tin thuế

Còn hiệu lựcBan hành: 23/2/2016Thông tư liên tịch
214/2015/TT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn cơ chế, chính sách ưu đãi về hỗ trợ ngân sách nhà nước, thuế và tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước theo quy định tại Quyết định số 1193/QĐ-TTg ngày 30/7/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển Vườn ươm công nghệ công nghiệp Việt Nam - Hàn Quốc tại thành phố cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2015Thông tư
127/2015/TT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn việc cấp mã số doanh nghiệp thành lập mớỉ và phân công cơ quan thuế quản lý đốỉ vớỉ doanh nghiệp

Còn hiệu lựcBan hành: 21/8/2015Thông tư
96/2015/TT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phù quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014, Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính

Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 22/6/2015Thông tư

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính

31/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính

Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
01/VBHN-BTCBộ Tài chính

Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
02/VBHN-BTСBộ Tài chính

Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.