|
THÔNG TƯ LIÊN TỊCH Hướng dẫn mức chi bồi dưỡng cho công tác ra đề thi và tổ chức các kỳ thi học sinh giỏi, thi quốc tế và thitốt nghiệp
Thực hiện Nghị địnhsố 87/CP ngày 19/12/1996 của Chính phủ hướng dẫn thi hành việc phân cấp quảnlý, lập, chấp hành và quyết toán Ngân sách nhà nước; Liên Bộ Tài chính -Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn định mức chi cho công tác ra đề thi và tổ chứccác kỳ thi học sinh giỏi, dự thi quốc tế và thi tốt nghiệp như sau: I - Phạm vi và đốitượng áp dụng 1- Các kỳ thi quốcgia do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức: Hội đồng ra đề thiTrung ương ra đề thi cho các kỳ thi sau: Thi tốt nghiệp Phổthông trung học Các kỳ thi học sinhgiỏi cấp quốc gia Các kỳ thi chọn độituyển học sinh giỏi quốc gia để tham dự các kỳ thi Olimpic quốc tế và khu vực 2- Các kỳ thi quốcgia do Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức: Hội đồng ra đề thi địaphương ra đề thi cho các kỳ thi sau: Thi tốt nghiệp bậctiểu học Thi tốt nghiệp trunghọc cơ sở và Bổ túc trung học cơ sở Thi tuyển sinh vào cáclớp đầu cấp Thi học sinh giỏi cấpquận (huyện) và cấp tỉnh (thành phố) 3- Các kỳ dự thiQuốc tế: Bộ Giáo dục và Đào tạothực hiện một số công việc sau: Tổ chức bồi dưỡng, tậphuấn kiến thức kỹ năng thực hành cho học sinh đội tuyển Tổ chức đưa học sinhđi thi Quốc tế Công tác tổ chức khenthưởng II - Hướng dẫn cụthể 1- Nội dung chi chocác kỳ thi: 1.1- Chi làm đề thi(bao gồm cả đề thi lý thuyết và đề thi thực hành): Ra đề thi đề xuất: 5đề đề xuất để lựa chọn xây dựng mới một đề chính thức và chỉ áp dụng đối với Hộiđồng Trung ương Ra đề thi chính thứcvà đề thi dự bị Mời các chuyên giangoài Hội đồng (nếu có) tham gia ý kiến vào đề thi chính thức và đề thi dự bị Hướng dẫn chấm và biểuđiểm Thu và in sao băng đốivới đề thi môn ngoại ngữ (nếu có) Sao in và đóng vàophong bì riêng từng môn thi và chung cho các môn thi của mỗi hội đồng thi 1.2- Chi chấm thi (baogồm cả chấm bài thi lý thuyết và thực hành): Đánh số phách, rọcphách, khớp phách, kiểm bài, vào điểm, Xét kết quả và xét thưởng Chấm bài thi (từ haingười chấm trở lên), kể cả chấm lại bài thi Phụ cấp trách nhiệm tổtrưởng, tổ phó các tổ chấm thi 1.3- Chi cho công táctổ chức và quản lý kỳ thi: Thuê địa điểm làm việccho Hội đồng ra đề thi và chấm thi (nếu có) theo hợp đồng thực tế Phụ cấp trách nhiệm choChủ tịch, Phó chủ tịch và thư ký các hội đồng thi Phụ cấp trách nhiệmcho giám thị Chi phí cho những ngườitrong hội đồng ra đề thi và sao in đề thi trong những ngày tập trung cách lyđặc biệt với bên ngoài Chi tiền thuê bảo vệ,nhân viên y tế, kỹ thuật viên, nhân viên phục vụ ở tại khu cách ly trong thờigian Hội đồng thi làm việc Chi cho công tác thanhtra, kiểm tra trước, trong và sau khi thi Chi tổ chức thêm ngàythi (trường hợp đặc biệt), chấm lại các bài thi Chi công tác tổng hợp,báo cáo kết quả kỳ thi 1.4- Chi phí khác: Thuê (hoặc mua) trangthiết bị (nếu có) Mua vật tư phục vụ thi(đĩa mềm, đĩa CD máy vi tính; nguyên vật liệu phục vụ cho các bài thi thựchành...) Văn phòng phẩm In ấn các loại giấychứng nhận, giấy thi, bì thi, thẻ dự thi, phù hiệu cán bộ coi thi... Phương tiện đi lại,vận chuyển đề thi, bài thi. 2 - Mức chi cho việcra đề thi và tổ chức các kỳ thi tốt nghiệp phổ thông trung học, thi chọn họcsinh giỏi quốc gia, thi chọn đội tuyển học sinh giỏi dự thi Olympic quốc tế vàkhu vực: 2.1 Làm đề thi
2.2 Chấm thi :
2.3 Chi cho công táctổ chức, quản lý các kỳ thi và tổ chức tập huấn đội tuyển a. Chi cho công tácquản lý
b. Chi tổ chức tậphuấn đội tuyển thi quốc tế, khu vực
c. Chi phí phục vụkhác theo hợp đồng thực tế
d. Chi cho công tácthanh tra, kiểm tra trước, trong và sau kỳ thi các cấp: + Trưởng đoàn thanhtra, kiểm tra : 30.000đ/người/ngày + Đoàn viên đoàn thanhtra, kiểm tra: 25.000 đ/người/ngày + Chi cho các thanhtra viên độc lập : 25.000 đ/người/ngày Các mức chi nêu trênđây là mức chi tối đa, hàng năm căn cứ vào khả năng kinh phí được giao, Bộ Giáodục và Đào tạo quyết định mức chi cho phù hợp. 3- Mức chi cho việc rađề thi và tổ chức các kỳ thi do Sở Giáo dục đào tạo tổ chức do UBND địa phươngquyết định nhưng không quá 90% mức chi đối với các kỳ thi quốc gia do Bộ Giáodục và Đào tạo tổ chức nêu trên.. 4- Kinh phí chi chocác kỳ thi được tính trong ngân sách của ngành giáo dục đào tạo hàng năm. Riêngđối với kỳ thi tuyển sinh các cấp, kinh phí tổ chức thi sử dụng từ nguồn thu lệphí tuyển sinh theo quy định hiện hành. Bộ Giáo dục và Đàotạo, các Sở Giáo dục đào tạo lập dự toán chi cho công tác tổ chức các kỳ thinói trên trong kế hoạch chi ngân sách hàng năm và quyết toán chi cùng với quyếttoán ngân sách theo các quy định hiện hành của Nhà nước. III - tổ chức thựchiện Thông tư này có hiệulực thi hành từ ngày 1/5/2001, thay thế thông tư liên tịch số 36/TTLB ngày23/6/1997 "Hướng dẫn định mức chi cho công tác ra đề thi và tổ chức các kỳthi học sinh giỏi và thi tốt nghiệp" và Thông tư liên tịch số 80-1998/TTLT/BTC-GDĐTngày 13/6/1998 Hướng dẫn bổ sung thông tư số 36/TTLB ngày 23/6/1997 nêu trêncủa Liên tịch Bộ Tài chính - Giáo dục và đào tạo. Trong quá trình thựchiện nếu có khó khăn vướng mắc, đề nghị phản ánh về Liên Bộ để bổ sung, sửa đổikịp thời./. |
||||||||||||
Thông tư liên tịch
Hướng dẫn mức chi bồi dưỡng cho công tác ra đề thi và tổ chức các kỳ thi học sinh giỏi, thi quốc tế và thi tốt nghiệp
Số hiệu: 47/2001/TTLT/BTC-BGDĐT
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 20/6/2001
- Ngày hiệu lực
- 1/5/2001
- Người ký
- Nguyễn Thị Kim Ngân
- Chức danh người ký
- Thứ trưởng
Hết hiệu lực toàn bộThông tư liên tịch
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Thông tư liên tịch 49/2007/TTLT/BTC-BGDĐT (hiệu lực 16/06/2007).
Lịch sử hiệu lực
- 01/05/2001Bắt đầu có hiệu lực
- 20/06/2001Ban hành
- 16/06/2007Thay thế bởi Thông tư liên tịch 49/2007/TTLT/BTC-BGDĐT
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Làm hết hiệu lực2
Thông tư liên tịch · 80/1998/TTLT/BTC-GDĐT
Hướng dẫn bổ sung Thông tư số 36/TTLB ngày 23/6/1997 về mức chi cho công tác ra đề thi và tổ chức các kỳ thi học sinh giỏi và thi tốt nghiệp
Hết hiệu lực toàn bộThông tư liên tịch · 36/TT-LB
Hướng dẫn định mức chi cho công tác ra đề thi và tổ chức các kỳ thi cho học sinh giỏi và thi tốt nghiệp
Hết hiệu lực toàn bộCăn cứ ban hành1
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính
31/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính
Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
01/VBHN-BTC•Bộ Tài chính
Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
02/VBHN-BTС•Bộ Tài chính
Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.