Thông tư liên tịch

Thông tư hướng dẫn một số chế độ chi tiêu đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ

Số hiệu: 45/2001/TTLT/BTC-BKHCNMT

Cơ quan ban hành
Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường
Ngày ban hành
18/6/2001
Ngày hiệu lực
3/7/2001
Người ký
Bùi Mạnh Hải
Chức danh người ký
Thứ trưởng
Lĩnh vực
Quản lý ngân sách; Tài chính khác
Hết hiệu lực toàn bộThông tư liên tịch

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Thông tư liên tịch 44/2007/TTLT-BTC-BKHCN (hiệu lực 22/06/2007).

THÔNG TƯ LIÊN TỊCH

Hướng dẫn một số chế độ chi tiêu đối với các nhiệm vụkhoa học và công nghệ

 

Thực hiện Nghị định số87/CP ngày 19 tháng 12 năm 1996 của Chính phủ qui định chi tiết việc phân cấpquản lý, lập, chấp hành và quyết toán Ngân sách Nhà nước, Nghị định số51/1998/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 1998 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một sốđiều của Nghị định 87/CP ngày 19 tháng 12 năm 1996 của Chính phủ.

Để thống nhất quản lýchi tiêu đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ, liên Bộ Tài chính - BộKhoa học, Công nghệ và Môi trường hướng dẫn một số chế độ chi tiêu như sau:

I- Đối tượng vàphạm vi áp dụng

Thông tư này qui địnhmột số chế độ chi tiêu đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ (đề tài, dựán) cấp Nhà nước, cấp Bộ, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, sử dụng kinhphí ngân sách Nhà nước cấp.

II- Nội dung và mứcchi

Các mức chi qui địnhtại thông tư này là mức tối đa, chủ nhiệm đề tài, dự án căn cứ vào khối lượngcông việc, đề xuất với thủ trưởng đơn vị mức trả cho từng nội dung cụ thể.

Đối với các khoản chikhông qui định tại thông tư này, được thực hiện theo qui định chung hiện hành.

Các nội dung và mứcchi :

Đơn vị: 1.000đồng.

S

TT

Nội dung công việc

Đơn vị tính

Đề tài, dự án cấp Nhà nước

Đề tài, dự án cấp Bộ, Tỉnh, TP

Ghi chú

I

Xác định và tuyển chọn đề tài, dự án

 

 

 

 

1

Xây dựng đề cương chi tiết của đề tài, dự án

Đề cương

500-1.000

300-600

Được chấp nhận

2

Xây dựng đề cương tổng quát của chương trình

Đề cương

400-700

300-500

Được chấp nhận

3

Tư vấn xác định các nhiệm vụ KH&CN, tuyển chọn, xét duyệt đề cương:

- Chủ tịch Hội đồng

- Thành viên Hội đồng, thư ký

- Đại biểu được mời tham dự

- Bài nhận xét của phản biện Hội đồng xác định nhiệm vụ

- Bài nhận xét của phản biện Hội đồng tuyển chọn, xét duyệt đề cưong

- Bài nhận xét của uỷ viên Hội đồng tuyển chọn, xét duyệt đề cương

buổi

-

-

đề tài, dự án

Hồ sơ dự tuyển

Hồ sơ dự tuyển

150

100

50

100

100

50

150

100

50

70

70

40

Thời gian 1 buổi vào khoảng 4 tiếng .

II

Hoạt động nghiên cứu

 

 

 

 

1

Nghiên cứu xây dựng qui trình công nghệ, các giải pháp KHCN.

Chuyên đề

7.000 -20.000

4.000-12.000

Theo phương thức hợp đồng

2

Nghiên cứu lý thuyết, khoa học xã hội

Chuyên đề

2.000-5.000

1.000-3.000

Theo phương thức hợp đồng

3

Báo cáo tổng thuật tài liệu của đề tài

Báo cáo

300-600

200-400

 

4

Lập mẫu phiếu điều tra ( khoảng 30 chỉ tiêu):

Phiếu

200

150

Được duyệt.

5

Cung cấp thông tin (khoảng 30 chỉ tiêu) :

Phiếu

10

7

 

6

Hội thảo khoa học

  • Người chủ trì hội thảo
  • Thành viên tham dự
  • Người báo cáo tham luận

Người/

buổi

bài viết

100

50

150

70

40

100

Trả tiền bài viết

III

Tổng kết nghiệm thu

 

 

 

 

1

Báo cáo tổng kết nghiệm thu:

- Đối với đề tài:

- Đối với dự án

Báo cáo

-

3.500-7.000

2.000-4.000

2.000-4.000

1.500-2.500

Hoàn chỉnh báo cáo .

2

Chuyên gia phân tích, đánh giá chuyên đề, khảo nghiệm trước khi nghiệm thu đề tài.

Bài viết

150- 300

100-200

-Tối đa 2 chuyên gia/ chuyên đề.

3

Nghiệm thu cơ sở

  • Chủ tịch Hội đồng
  • Uỷ viên
  • Đại biểu được mời tham dự
  • Bài nhận xét của phản biện
  • Bài nhận xét của uỷ viên .

Buổi

Buổi

buổi

Bài viết

Bài viết

150

100

50

200

100

100

70

40

150

70

Thời gian 1 buổi khoảng 4 tiếng.

Trả tiền bài nhận xét

4

Nghiệm thu chính thức

  • Chủ tịch Hội đồng
  • Uỷ viên
  • Đại biểu được mời tham dự
  • Bài nhận xét của phản biện
  • Bài nhận xét của uỷ viên

Buổi

Buổi

Buổi

Bài viết

Bài viết

200

150

50

300

150

150

100

50

200

100

Thời gian 1 buổi khoảng 4 tiếng.

Trả tiền bải nhận xét

5

Thù lao chủ nhiệm đề tài, dự án

tháng

150

100

Số tháng hưởng theo đề cương được duyệt.

IV

Quản lý đề tài, dự án

đề tài, dự án/ năm

10.000

6.000

Hỗ trợ chi hoạt động bộ máy của đơn vị chủ trì.

III. Quản lý vàthanh quyết toán

Công tác quản lý tàichính, thanh quyết toán kinh phí chi cho các chương trình, đề tài, dự án phảithực hiện theo các qui định của luật ngân sách nhà nước, chế độ tài chính hiệnhành và một số qui định dưới đây:

1- Thủ trưởng đơn vị,chủ nhiệm đề tài, dự án chịu trách nhiệm quản lý chi tiêu chặt chẽ, có hiệuquả, đảm bảo tính chính xác và thanh quyết toán đúng kinh phí thực tế chi chotừng đề tài, dự án.

2- Dự toán kinh phí đượcphê duyệt và phân bổ cho từng đề tài, dự án là mức tối đa để thực hiện đề tài,dự án đó. Khi kết thúc đề tài, dự án, phần kinh phí thực tế chi thấp hơn mứckinh phí được phê duyệt, đơn vị được sử dụng vào việc tăng cường cơ sở vậtchất, chi cho những nhiệm vụ cấp bách, mới phát sinh của đơn vị.

3- Các khoản chi chocá nhân khi tham gia hội thảo, họp Hội đồng khoa học để tư vấn, tuyển chọn, xétduyệt, nghiệm thu phải có danh sách và mức chi cụ thể cho các cá nhân dự họp, đượcthủ trưởng đơn vị xác nhận.

4- Đối với các khoảnchi tính theo sản phẩm nghiên cứu (công nghệ, chuyên đề, báo cáo tổng kết):

+ Trường hợp chủ nhiệmđề tài, dự án thực hiện: Thủ trưởng đơn vị xác nhận khối lượng công việc thựchiện.

+ Trường hợp thuê tổchức hoặc cá nhân khác thực hiện: Thủ trưởng đơn vị, chủ nhiệm đề tài, dự ánthực hiện việc ký hợp đồng với các tổ chức, cá nhân đó. Kết quả thực hiện cáchợp đồng nghiên cứu, báo cáo theo chuyên đề phải được chủ nhiệm đề tài, dự áncông nhận.

Chuyên đề nghiên cứucủa từng đề tài, dự án phải thiết thực, phù hợp với các nội dung nghiên cứu đượcthể hiện trong đề cương nghiên cứu được duyệt.

5- Trường hợp mua vậttư phục vụ nghiên cứu khoa học, nếu không có hoá đơn theo qui định, thì phải cógiấy biên nhận ghi rõ họ tên người bán, người mua, địa chỉ, mẫu mã, số lượng,giá cả và được thủ trưởng đơn vị đồng ý mới được thanh quyết toán.

IV. Tổ chức thựchiện

Thông tư này có hiệulực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký và thay thế Thông tư số 49/TC-KHCN ngày1/7/1995 của liên Bộ Tài chính - Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường qui địnhchế độ chi tiêu đối với các hoạt động nghiên cứu triển khai. Trong quá trìnhthực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Tài Chính, Bộ Khoa học,Công nghệ và Môi trường để nghiên cứu sửa đổi bổ sung cho phù hợp./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 18/06/2001
    Ban hành
  2. 03/07/2001
    Bắt đầu có hiệu lực

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Quản lý ngân sách; Tài chính khác

04/2018/TT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn quản lý và sử dụng tiền dịch vụ môi trường rừng

Còn hiệu lựcBan hành: 17/1/2018Thông tư
01/2018/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định việc quản lý và sử dụng kinh phí bảo đảm trật tự an toàn giao thông

Còn hiệu lựcBan hành: 2/1/2018Thông tư
08/2009/TT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn xác định nhu cầu, nguồn và phương thức chi thực hiện trợ cấp khó khăn đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang có mức lương thấp, đời sống khó khăn và điều chỉnh trợ cấp đối với cán bộ xã đã nghỉ việc năm 2009

Còn hiệu lựcBan hành: 16/1/2009Thông tư
04/2007/TTLT-BNV-BTC-BTNMT-BLĐTBXHBộ Lao động - Thương Binh và Xã hội

Thông tư hướng dẫn thực hiện chế độ ăn định lượng và chế độ thiếu nước ngọt đối với công nhân, viên chức làm nhiệm vụ trên biển trong các đơn vị sự nghiệp thuộc các ngành địa chính, địa chất và khí tượng thuỷ văn

Còn hiệu lựcBan hành: 22/10/2007Thông tư liên tịch
15/2007/TTLT-BCA-BTC-BKH&ĐTBộ Kế hoạch và Ðầu tư

Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 25/2006/NĐ-CP ngày 10 tháng 03 năm 2006 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn vật chất hậu cần đối với sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ đang phục vụ trong lực lượng Công an nhân dân

Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 24/9/2007Thông tư liên tịch
13/2007/TTLT-BLĐTBXH-BNV-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp đối với cán bộ, viên chức làm việc tại các cơ sở quản lý người nghiện ma tuý, người bns dâm và người sau cai nghiện ma tuý

Còn hiệu lựcBan hành: 20/8/2007Thông tư liên tịch
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.