Thông tư liên tịch

Hướng dẫn thực hiện Điều 1-2 Mục V Nghị định 105/CP ngày 22/6/65 của Hội đồng Chính phủ (nay là Chính phủ) về chế độ đối với vợ (chồng) cán bộ ngoại giao được cử đi công tác dài hạn ở nước ngoài

Số hiệu: 41/TT-LB

Cơ quan ban hành
Bộ Ngoại giao
Ngày ban hành
1/7/1997
Ngày hiệu lực
1/7/1997
Người ký
Nguyễn Văn Ngạnh
Chức danh người ký
Thứ trưởng
Hết hiệu lực toàn bộThông tư liên tịch

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

THÔNG TƯ

CỦA LIÊN BỘ TÀI CHÍNH - NGOẠI GIAO

Hướng dẫn bổ sung thực hiện Điều 1-2 Mục V
Nghị định 105/CP ngày 22/6/1965 của Hội đồng Chính phủ
(nay là Chính phủ) về chế độ đối với vợ (chồng)
cán bộ ngoại giao được cử đi công tác
dài hạn ở nước ngoài

Căn cứ Nghị định 105/CP ngày 22/6/1965 của Hội đồng Chính phủ;

Theo tinh thần Nghị định số 183/CP ngày 18/11/1994 quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh về Cơ quan Đại diện nước CHXHCN Việt Nam ở nước ngoài;

Để tạo điều kiện thuận lợi cho việc điều động cán bộ và thực hiện thống nhất chế độ đãi ngộ của Nhà nước đối với cán bộ các ngành đang công tác tại các Cơ quan Đại diện của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, Liên Bộ Ngoại giao - Tài chính hướng dẫn bổ sung việc thực hiện chế độ đãi ngộ đối với cán bộ được đưa vợ (chồng) đi theo ra công tác dài hạn ở nước ngoài, như sau:

1- Những cán bộ được cử đi công tác dài hạn ở nước ngoài được đưa vợ (chồng) đi theo do Nhà nước đài thọ gồm:

Đại sứ, Công sứ, Tham tán Công sứ, Tham tán, Tham tán Thương mại, Tổng Lãnh sự, Trưởng phái đoàn Đại diện thường trực, Trưởng cơ quan Đại diện Việt Nam có tên gọi khác (quy định tại phần 2 Điều 1 của Nghị định 183/CP ngày 18/11/1994 của Chính phủ), Tuỳ viên Quân sự (hàm Tham tán trở lên).

2- Điều khoản thi hành:

a) Những hướng dẫn trước đây trái với Thông tư này đều bãi bỏ. Ngoài các điểm bổ sung như đã nêu trên, điểm 2 nêu trong Thông tư 76 TT/LB ngày 10 tháng 12 năm 1991 và các điểm khác nêu trong Thông tư 19/TT/LB ngày 06/01/1996 của Liên Bộ Ngoại giao - Tài chính vẫn còn hiệu lực thi hành.

b) Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01/07/1997.

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Ngoại giao

01/2026/TT-BNGBộ Ngoại giao

Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng và Nghị định 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng đối với ngành Ngoại giao

Còn hiệu lựcBan hành: 1/1/2026Thông tư
13/2025/TT-BNGBộ Ngoại giao

Phân cấp thẩm quyền cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung, cấp lại, đình chỉ, chấm dứt hoạt động và thu hồi Giấy đăng ký hoạt động và Giấy đăng ký lập Văn phòng đại diện tại Việt Nam của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài

Còn hiệu lựcBan hành: 19/12/2025Thông tư
12/2025/TT-BNGBộ Ngoại giao

Bãi bỏ Thông tư liên tịch số 01/2001/BNG-TCBĐ của Bộ Ngoại giao và Tổng cục Bưu điện về phát hình đi quốc tế của phóng viên nước ngoài tại Việt Nam qua mạng lưới viễn thông công cộng

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Thông tư
11/2025/TT-BNGBộ Ngoại giao

Về biểu mẫu giấy tờ và hướng dẫn chi tiết một số quy định về chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự

Còn hiệu lựcBan hành: 31/7/2025Thông tư
10/2025/TT-BNGBộ Ngoại giao

Quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Điều 13 và Điều 14 của Nghị định số 134/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đối ngoại

Còn hiệu lựcBan hành: 30/6/2025Thông tư
09/2025/TT-BNGBộ Ngoại giao

Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn về công tác đối ngoại của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

Còn hiệu lựcBan hành: 30/6/2025Thông tư
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.