|
THÔNG TƯ LIÊN BỘ TÀI CHÍNH - LAO ĐỘNG THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI Hướng dẫn quản lý, sử dụng kinh phí chương trình phòng chống tệ nạn mại dâm Thực hiện Nghị quyết 05/CP ngày 29/1/1993 của Chính phủ về phòng chống tệ nạn mại dâm và điểm 3, phần II Quyết định số 829/TTg ngày 30/12/1994 của Thủ tướng Chính phủ về "một số chủ trương và biện pháp điều hành những lĩnh vực then chốt trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 1995", Liên Bộ Tài chính - Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn quản lý, sử dụng kinh phí chương trình phòng chống tệ nạ mại dâm (gọi tắt là chương trình 05) như sau: I. Nguyên tắc chung: 1 - Từ năm 1995, kinh phí của chương trình 05 do Trung ương phân bổ và cân đối trong kế hoạch ngân sách hàng năm của Bộ, ngành, cơ quan Trung ương và các địa phương. Đối với Bộ, ngành, cơ quan Trung ương được giao trong kế hoạch chi thường xuyên. Đối với các địa phương, kinh phí được tính vào ngân sách địa phương. 2 - Ngoài khoản kinh phí phân bổ của Trung ương, các Bộ, ngành, cơ quan Trung ương, các địa phương phải huy động thêm các nguồn kinh phí của địa phương, các khoản đóng góp của nhân dân, các tổ chức kinh tế - xã hội, nguồn viện trợ quốc tế... để thực hiện chương trình 05. 3 - Cơ quan Tài chính các cấp phối hợp chặt chẽ vớ ngành Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm tham mưu giúp Bộ, ngành, địa phương quản lý chặt chẽ kinh phí chương trình, sử dụng đúng mục tiêu; ưu tiên kinh phí, cấp phát kịp thời để đảm bảo tiến độ công việc; đồng thời tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, đảm bảo chi đúng chế độ quy định và có hiệu quả thiết thực. II. Quy định cụ thể 1 - Kinh phí Trung ương phân bổ hỗ trợ cho các Bộ, ngành, cơ quan Trung ương và các địa phương để chi cho chương trình 05 gồm những nội dung sau: 1.1 - Thông tin, tuyên truyền, giáo dục, vận động phòng chống tệ nạn mại dâm. 1.2 - Hỗ trợ tiền thuốc chữa bệnh, sinh hoạt phí và dạy nghề cho gái mại dâm theo chế độ quy định tại Điều 2 Quyết định số 167/TTg ngày 8/4/1994 của Thủ tướng Chính phủ. 1.3 - Hỗ trợ khảo sát, điều tra, truy quét, triệt phá các tụ điểm, ổ nhóm, đường dây tổ chức hoạt động mại dâm. 1.4 - Hỗ trợ tái hoà nhập cộng động cho những đối tượng có hoàn cảnh kinh tế khó khăn, mức 200.000 đ/người. Những đối tượng quá khó khăn, mức hỗ trợ tối đa không quá 400.000 đ/người. 1.5 - Tập huấn, hội thảo, tổng kết công tác phòng chống tệ nạn mại dâm. 1.6 - Khen thưởng. 1.7 - Hỗ trợ công tác chỉ đạo phòng chống tệ nạn mại dâm. 1.8 - Phụ cấp thí điểm cán bộ xã phường, mức tối đa 120.000 đ/người/tháng. 1.9 - Hỗ trợ sửa chữa, nâng cấp cơ sở vật chất các Trung tâm giáo dục, chữa bệnh, dạy nghề cho gái mại dâm. 1.10 - Trợ cấp mua sắm vật dụng sinh hoạt cần thiết cho những đối tượng gái mại dâm quá khó khăn khi mới đưa vào Trung tâm. Mức tối đa không quá 50.000 đ/người. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội căn cứ vào yêu cầu chỉ đạo công tác phòng chống tệ nạn xã hội và tình hình cụ thể của ngành, địa phương trong từng thời kỳ, có trách nhiệm hướng dẫn sử dụng chi tiết, cụ thể kinh phí của từng nội dung chi nói trên và đảm bảo tổng số chi không vượt quá số Chính phủ đã thông báo thông kế hoạch hàng năm. 2 - Ngân sách địa phương và các nguồn hỗ trợ khác chi cho chương trình 05 gồm những nội dung sau: 2.1 - Đảm bảo hoạt động của Trung tâm giáo dục, chữa bệnh dạy nghề cho gái mại dâm theo tiêu chuẩn, định mức hiện hành. 2.2 - Căn cứ yêu cầu hoạt động phòng chống tệ nạn mại dâm của địa phương, các địa phương có thể trích từ kế hoạch chi ngân sách địa phương đã được Chính phủ giao hoặc từ nguồn thu vượt kế hoạch mà Ngân sách địa phương được hưởng theo chế độ phân cấp quản lý ngân sách hiện hành để bổ sung cho các nội dung chi nói trên tại điểm 1, phần II Thông tư này. 3 - Công tác lập kế hoạch, phân bổ kinh phí chương trình 05: Các Bộ, ngành, cơ quan Trung ương, các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, hàng năm lập kế hoạch tài chính cho công tác phòng chống tệ nạn mại dâm đúng tiến độ thời gian theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về lập kế hoạch thu chi ngân sách hàng năm, đồng gửi Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tổng hợp vào kế hoạch tài chính của chương trình 05 gửi Bộ Tài chính và Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước trình Chính phủ và Quốc hội phê duyệt. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ động, phối hợp cùng Bộ Tài chính và Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước, trên cơ sở tài chính đã được duyệt, căn cứ vào tình hình tệ nạn mại dâm và hoạt động triển khai của Bộ, ngành, cơ quan Trung ương và địa phương, căn cứ vào nội dung chi quy định tại Thông tư này, giao kế hoạch cho các Bộ, ngành, cơ quan Trung ương và các địa phương thực hiện. Đối với kinh phí sửa chữa nâng cấp các Trung tâm giáo dục, chữa bệnh, dạy nghề cho gái mại dâm, căn cứ các quy định về xây dựng cơ bản hiện hành của Nhà nước, các đơn vị lập dự án, thiết kế trình Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố phê duyệt. 4 - Cấp phát và quản lý kinh phí chương trình 05: 4.1 - Đối với các Bộ, ngành, cơ quan Trung ương có tham gia chương trình 05, kinh phí do Bộ Tài chính cấp trực tiếp trên cơ sở nội dung hợp đồng hoặc đề án đã được Bộ Lao động - Thương binh bà Xã hội ký duyệt và thông báo. 4.2 - Đối với các địa phương, từ năm 1995, kinh phí chi cho chương trình 05 được phân bổ và cân đối trong ngân sách địa phương. Sở Lao động - Thương binh - Xã hội, cơ quan thường trực giúp Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố về công tác phòng chống tệ nạn mại dâm có trách nhiệm xây dựng kế hoạch sử dụng, quản lý kinh phí theo từng mục tiêu, nội dung nhiệm vụ của từng ban, ngành, đoàn thể trình Uỷ ban Nhân dân phê duyệt. Căn cứ vào chỉ tiêu được duyệt, tổ chức ký hợp đồng trách nhiệm cụ thể với từng ban, ngành, đoàn thể. Sở Tài chính - Vật giá có trách nhiệm cấp kinh phí cho các ban, ngành, đoàn thể theo sự phê duyệt của Uỷ ban Nhân dân và hợp đồng trách nhiệm đã ký; cùng Sở Lao động - Thương binh và Xã hội theo dõi, kiểm tra việc thực hiện kinh phí của các đơn vị theo kế hoạch và hợp đồng được phê duyệt. 5. Thanh lý và quyết toán hợp đồng: 5.1 - Thanh lý hợp đồng: hàng quý, năm, các ban, ngành, đoàn thể có trách nhiệm báo cáo tình hình sử dụng kinh phí và thực hiện hợp đồng trách nhiệm với cơ quan đã ký kết. 5.2 - Quyết toán hợp đồng: Căn cứ vào kết quả nghiệm thu, thanh lý hợp đồng, hàng quý, năm, các địa phương, các Bộ, ngành, cơ quan Trung ương sử dụng kinh phí Chương trình 05 có trách nhiệm quyết toán đầy đủ, kịp thời tình hình sử dụng kinh phí với Bộ Tài chính theo đúng chế độ quy định, đồng thời gửi xét duyệt báo cáo quyết toán cho Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để tổng hợp báo cáo quyết toán cho Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để tổng hợp báo cáo Chính phủ về thực hiện Chương trình Quốc gia phòng chống tệ nạn mại dâm. III. Điều khoản thi hành: Thông tư này có hiệu lực từ ngày 1/1/1995 thay thế Thông tư 58 TT/LB ngày 4/7/1994 của Liên Bộ Tài chính - Lao động - Thương binh và Xã hội. Mọi quy định trước đây trái với Thông tư này đều bãi bỏ. Trong quá trình thực hiện có gì khó khăn, vướng mắc đề nghị phản ánh về Liên Bộ xem xét, giải quyết.
|
Thông tư liên tịch
Hướng dẫn quản lý, sử dụng kinh phí Chương trình phòng, chống tệ nạn mại dâm
Số hiệu: 39/TT-LB
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 15/5/1995
- Ngày hiệu lực
- 1/1/1995
- Người ký
- Tào Hữu Phùng
- Chức danh người ký
- Thứ trưởng
Còn hiệu lựcThông tư liên tịch
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính
31/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính
Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
01/VBHN-BTC•Bộ Tài chính
Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
02/VBHN-BTС•Bộ Tài chính
Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.