Thông tư liên tịch

Quy định việc quản lý hạch toán và phân phối thu nhập về tiêu thụ than thu hồi trong sản xuất điện.

Số hiệu: 37 TC/LB

Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
16/11/1983
Ngày hiệu lực
1/11/1983
Người ký
Phạm Văn Huân
Chức danh người ký
Thứ trưởng
Lĩnh vực
Điện Than, khoáng sản
Còn hiệu lựcThông tư liên tịch

THÔNG TƯ LIÊN BỘ

Quy định việc quản lý hạch toán và phân phối thu nhập về tiêu thụ than thu hồi trong sản xuất điện.

__________________________

 Than thu hồi trong sản xuất điện bao gồm: than qua lửa, than tro bụi, than bùn vét là một nguồn nguyên liệu, nhiên liệu bổ sung quan trọng trong nền kinh tế quốc dân phải được thu hồi và quản lý sử dụng một cách chặt chẽ theo kế hoạch Nhà nước.

Để thực hiện được mục đích nói trên, Liên Bộ Tài chính- Điện lực quy định thống nhất việc tổ chức quản lý, hạch toán và phân phối thu nhập về tiêu thụ than thu hồi trong sản xuất điện như sau:

I. Chế độ quản lý và hạch toán than thu hồi.

1. Các nhà máy điện có sử dụng than trong sản xuất phải có nhiệm vụ tổ chức thu hồi than qua lửa, than tro bụi hoặc than bùn do sản xuất điện thải ra để dùng lại cho sản xuất và cung cấp cho các nhu cầu của nền kinh tế quốc dân, giảm bớt chi phí nhiên liệu trong giá thành điện.

2. Bộ phận chuyên trách công việc thu hồi than qua lửa, than bụi, than tro xỉ... để sử dụng lại trong sản xuất hoặc để làm chất đốt, đúc gạch xỉ, làm xi măng kết dính v.v... của các nhà máy điện được coi là bộ phận sản xuất phụ, được tổ chức hạch toán và phân phối lợi nhuận theo chế độ quy định về sản xuất sản phẩm phụ.

3. Các nhà máy điện hàng năm căn cứ vào định mức thu hồi than qua lửa, than tro bụi có nhiệm vụ lập kế hoạch, và được xét duyệt chỉ tiêu thu hồi than trong sản xuất điện. Chỉ tiêu này là một căn cứ để xác định chi phí nhiên liệu trong kế hoạch giá thành điện, giá thành các sản phẩm sản xuất phụ có dùng than thu hồi và kế hoạch phân phối lợi nhuận về than thu hồi.

4. Than thu hồi trong sản xuất điện phải được quản lý thống nhất than các quy định dưới đây:

a) Than thu hồi trong sản xuất là loại phế liệu thu được trong quá trình sản xuất. Xí nghiệp được giao nhiệm vụ tiêu thụ than thu hồi cho nhu cầu bên ngoài hoặc sử dụng lại vào sản xuất chính, sản xuất phụ của xí nghiệp và phải hạch toán giảm giá thành (kể cả giá thành kế hoạch và giá thành thực tế) theo giá phế liệu thu hồi được quy định thống nhất ở mục II dưới đây.

b) Theo kế hoạch được duyệt hàng năm, số than thu hồi trong sản xuất điện có qua sàng tuyến của tổ chức sản xuất phụ hoặc không qua sàng tuyến phải được tiêu thụ cho các cơ quan quản lý phân phối than của Nhà nước theo giá cả quy định (kể cả phần thu hồi vượt kế hoạch). Xí nghiệp không được tự ý bán cho các hợp tác xã hay tư nhân. Trường hợp các cơ quan cung ứng than không hoàn thành kịp thời các hợp động tiêu thụ than thu hồi làm ảnh hưởng đến tình hình sản xuất qua xí nghiệp thì xí nghiệp có thể tiêu thụ ngoài kế hoạch (kể cả cho các hợp tác xã hay tư nhân) theo quyết định của giám đốc Công ty điện lực và báo cáo cho Bộ chủ quản và thông báo cho cơ quan cung ứng than biết.

Trường hợp tiêu thu ngoài kế hoạch theo giá thoả thuận (cao hơn giá quy định hiện hành và do giám đốc Công ty quyết định) thì phần chênh lệch giá giữa giá quy định và giá thoả thuận phải nộp toàn bộ vào ngân sách Nhà nước.

c) Giá thành than qua lửa bao gồm giá phế liệu thu hồi, chi phí sàng tuyến, tiêu thụ và 1 phần chi phí quản lý xí nghiệp được phân bổ. Các xí nghiệp có tổ chức sản xuất phụ để thu hồi than qua lửa phải mở sổ sách hạch toán riêng, rõ ràng về giá thành và kết quả tiêu thụ.

II. Phân phối thu nhập về bán than thu hồi.

1. Giá trị phế liệu thu hồi để giảm chi phí nhiên liệu trong giá thành điện được quy định như sau:

-Than qua lửa: 60đ/tấn

-Than bụi tro xỉ Ninh bình: 30đ/tấn.

Mức giá trên đây sẽ được điều chỉnh (tăng, giảm) theo tỷ lệ tương ứng với giá bán than qua lửa, than tro bụi thay đổi (tăng lên hoặc giảm xuống) theo quy định của Nhà nước.

- Chi phí kế hoạch về thu hồi than qua lửa, than bụi, than tro xỉ về chi phí sản xuất than tổ ong, gạch xỉ, xi măng kết dính... do các Công ty điện lực xét duyệt cụ thể cho các nhà máy điện.

- Hàng năm khi tính toán kế hoạch giá thành điện xí nghiệp căn cứ vào kế hoạch sản lượng than thu hồi và đơn giá trên để tính toán giá trị phế liệu thu hồi ghi giảm giá thành điện kế hoạch. Khi hạch toán giá thành điện thực tế thì căn cứ vào sản lượng than thu hồi thực tế (kể cả trong và vượt kế hoạch) và đơn giá trên để ghi giảm giá thành thực tế.

2. Doanh thu tiêu thụ về than thu hồi bao gồm doanh thu tiêu thụ của phần sản lượng than thu hồi bán ngoài kế hoạch theo giá thoả thuận và doanh thu tiêu thụ than bán cho các cơ quan cung ứng than theo giá quy định:

-Than qua lửa và tro bụi: Theo quyết định 09 VCXT/BB ngày 19/2/1982. Cụ thể là:

+Tại khu vực I: 140đ/T

+Tại khu vực II : 150đ/T

+Tại khu vực III: 160đ/T

+Tại khu vực IV: 170đ/T

-Than tro xỉ Ninh bình: 80đ/T

3. Lợi nhuận về than thu hồi được kế hoạch hoá và hạch toán riêng theo công thức:

 

Lợi nhuận tiêu thụ than thu hồi

 

 

=

Doanh thu tiêu thụ (sau khi đã loại trừ khoản chênh lệch giá phải nộp ngân sách như ở điểm 4b mục I)

 

 

 

 

Giá thành than thu hồi

 

 

 

Mức thu quốc doanh (10% doanh thu đã trừ chênh lệch giá)

4. Lợi nhuận về than thu hồi và lợi nhuận của các sản phẩm sản xuất phụ khác được phân phối sử dụng như sau:

-30% nộp ngân sách Nhà nước

-70% để lại xí nghiệp và Công ty.

Phần để lại xí nghiệp và Công ty được sử dụng bổ sung cho bữa ăn công nghiệp và trích lập quỹ xí nghiệp theo chế độ hiện hành.

III. Điều khoản thi hành.

Thông tư này áp dụng thống nhất đối với tất cả các nhà máy nhiệt điện đốt than và được thi hành từ 01/11/1983 trở đi.

Việc phân phối thu nhập phát sinh từ trước 1/11/1983 sẽ được Bộ Tài chính- Điện lực xem xét và giải quyết cụ thể.

Mọi quyết định của các ngành, các cấp trước đây trái với Thông tư này đều bãi bỏ.

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính

31/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính

Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
02/VBHN-BTСBộ Tài chính

Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
01/VBHN-BTCBộ Tài chính

Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.